Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý thu thuế TNDN đối với DNNN tại cục thuế tỉnh Nam Định.Doc

Chuyên đề tốt nghiệp
nộp thuế TNDNvới cơ quan thuế nh: bác sĩ, luật s, kế toán, kiểm toán, hoạ sĩ,
kiến trúc s, nhạc sĩ và những ngời hành nghề độc lập khác.
- Cá nhân cho thuê tài sản nh nhà đất, phơng tiện vận tải, máy móc thiết bị và
các loại vận tải khác.
3. Cá nhân nớc ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh
tại Việt Nam, không phân biệt hoạt động kinh doanh đợc thực hiện tại Việt
Nam hay tại nớc ngoài nh: cho thuê tài sản, cho vay vốn, chuyển giao công
nghệ, hoạt động t vấn tiếp thị, quảng cáo
4. Công ti ở nớc ngoài hoạt động kinh doanh thông qua cơ sở thờng trú tại
Việt Nam.
Cơ sở thờng trú là cơ sở kinh doanh mà thông qua cơ sở này công ty ở nớc
ngoài thực hiện một phần hay toàn bộ hoạt động kinh doanh của mình tại Việt Nam
mang lại thu nhập. Cơ sở thờng trú của công ty ở nớc ngoài chủ yếu bao gồm các
hình thức sau:
- Chi nhánh, văn phong điều hành, nhà máy, xỏng sản xuất, kho giao nhận hàng
hoá, phơng tiện vận tải, hầm mỏ, mỏ dầu hoặc khí đốt, địa điểm thăm dò hoặc khai
thác tài nguyên thiên nhiên hay các thiết bị phơng tiện phục vụ cho việc thăm dò tài
nguyên thiên nhiên.
- Địa điểm xây dung; công trình xây dung, lắp đặt, lắp ráp, các hoạt động giám
sát xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt lăp ráp.
- Cơ sở cung cấp các dịch vụ bao gồm cả dịch vụ t vấn thông qua ngời làm
công cho mình hay một đối tợng khác.
- Đại lý cho công ty ở nớc ngoài.
- Đại diện ở Việt Nam trong các trờng hợp:
+ Có thẩm quyển ký kết các hợp đồng đứng tên công ty ở nớc ngoài.
+ Không có thẩm quyền ký kết các hợp đồng đứng tên công ty ở nớc ngoài nh-
ng thờng xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.
II/ Đối tợng không thuộc diện nộp thuế TNDN.
Các trờng hợp sau đây không thuộc diện nộp thuế TNDN:
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
5
Chuyên đề tốt nghiệp
1.Hợp tác xã, tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm trồng
trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản.
2.Hộ gia đình, cá nhân nông dân sản xuất nông nghiệp có thu nhập từ sản phẩm
trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thuỷ sản, trừ hộ gia đình và cá hân nông dân sản
xuât hàng hoá lớn; co thu nhập cao từ sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
thuỷ sản.
Tạm thời chua thu thuế TNDN đối với gia đình và cá nhân nông dân sản xuất
hàng hoá lớn, có thu nhập cao từ các sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng
thuỷ sản cho đến khi có quyết định của chính phủ.
B/ Căn cứ để tính thuế TNDN.
Căn cứ tính thuế TNDN là thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thúê và thuế suất.
Có thể tính theo công thức sau.
Thuế TNDN phải nộp = thu nhập chịu thuế trong kỳ x thuế suất(%).
1.Thu nhập chịu thuế.
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế bao gồm thu nhập chịu thuế của hoạt động
sản xuất kinh doanh, dich vụ và thu nhập chịu thuế khác, kể cả thu nhập chịu thuế
từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ ở nơc ngoài.
Kỳ tính thuế đợc xác định theo năm dơng lịch. Trờng hợp cơ sở kinh doanh áp dụng
năm tàichính khác với năm dơng lịch thì kỳ tính thuế đợc xác định theo năm tàI
chính áp dụng. Kỳ tính thuế đầu tiên đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập và kỳ
tính thuế cuối cùng đối với cơ sở kin h doanh chuyển đổi loại hình doanh nghiệp,
chuyển đổi hình thức sở hữu, sát nhập chia tách, giải thể, phá sản đợc xác định phù
hợp với kỳ kế toán theo quy định của pháp luật .
Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế đợc xác định theo công thức:
Thu nhập chiụ thuế trong kỳ tính thuế =Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế trong
kỳ tính thuế- chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế + thu nhập chịu thuế khác trong kỳ
tính thuế.
Sau khi xác định thu nhập chịu thuế theo công thức trên, cơ sở kinh doanh đợc trừ số
lỗ của kỳ tính thuế trớc chuyển sang khi xác định số thuế TNDN phải nộp theo quy
định.
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
6
Chuyên đề tốt nghiệp
- Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đợc xác định nh sau:
Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung cấp dịch
vụ bao gồm cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà cơ sở kinh doanh đợc hởng không phân
biệt đã thu đợc tiền hay chua thu đợc tiền.
- Những chi phí hợp lý, hợp lệ trong kỳ tính thuế bao gồm:
+ Chi phi khấu hao tài sản cố định sử dụng cho hoạt động sản xúât kinh doanh
hàng hoá, dich vụ.
+ Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lợng, hàng hoá sử dụng vào sản
xuất, kinh doanh hàng hoá, dich vụ liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế
trong kỳ đợc tính theo định mức tiêu hao vật t hợp lý và giá thực tế xuất kho.
+ Chi phí tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp; tiền ăn giũa ca theo quy định
của bộ luật;laođộng. Chi phí tiền lơng của cơ sở kinh doanh(đối với doanh nghiệp
nhà nớc) phải trả cho ngời lao động đợc xác định căn cứ vào các văn bản quy phạm
pháp luật hiện hành hớng dẫn về chế độ tiền lơng, tiền công và các khoản phụ cấp
theo quy định của Bộ luật lao động.
+ Chi phí nghiên cứu khoa học, công nghệ(trừ phần kinh phí do nhà nớc hoặc cơ
quan quản lý cấp trên hỗ trợ); chi thởng sáng kiến, cải tiến mà sáng kiến này mang
lại hiệu quả kinh doanh; chi cho đào tạo lao động theo chế độ quy định; chi cho y tế
trong nội bộ cơ sở kinh doanh; chi hỗ trợ cho các trờng học đợc Nhà nớc cho phép
thành lập va khi chi phải có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định.
+ Chi phí dịch cụ mua ngoài.
+ Các khoản chi có liên quan: tiền chi cho lao động nữ, bảo hộ lao động, bảo vệ cơ
sở, bảo hiểm xã hội, y tế, kinh phí hoạt động công đoàn cùng các khoản khác.
-Những khoản không đợc tính vào chi phí hợp lý.
+Tiền lơng, tièn công do cơ sở kinh doanh không thực hiện đúng chế độ hợp đồng
lao động theo quy định của pháp luật về lao động, trừ trờng hợp thuê mớn lao động
theo vụ việc.
+ Các khoản trích trớc vào chi phí mà thực tế không chi hết nh: chi phí sửa chữa
TSCĐ, chi phí bảo hành sản phẩm hàng hoá, công trình xây dung và các khoản trích
trớc khác.
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
7
Chuyên đề tốt nghiệp
+Các khoản chi không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định hoặc chứng từ
không hợp pháp.
+ Các khoản tiền phạt vi phạm luật giao thông, phạt vi phạm chế độ đăng ký kinh
doanh, phạt vay nợ quá hạn, phạt vi phạm chế độ kế toán thống kê, phạt vi phạm
hành chính về thúê và các khoản phạt khác,
+ Các khoản chi không liên quan đến doanh thu và thu nhập chịu thuế nh: chi về
đầu t xây dựng cơ bản; chi ủng hộ các đoàn thể, tổ chức xã hội và ủng hộ địa ph-
ơng, chi từ thiện và các khoản chi khác không liên quan đến doanh thu, thu nhập
chịu thuế.
+ Các khoản chi do nguồn kinh phí khác đài thọ: chi sự nghiệp, chi ốm đau, thai
sản, chi trợ cấp khó khăn thờng xuyên, khó khăn đột xuất, các khoản chi khác do
nguồn kinh phí khác đài thọ.
+ Chi phí không hợp lý khác.
2.Thuế suất thuế TNDN.
Thuế suất thuế TNDN áp dụng đối với cơ sở kinh doanh là 28%.
-Thuế suất áp dụng đối với tong cơ sở kinh doanh tiến hành tìm kiếm, thăm dò,
khai thác dầu khí và tài nguyên quý hiếm khác từ 28%-50% phù hợp với từng dự án
đầu t, tong cơ sở kinh doanh.
3. Những trờng hợp đợc u đãi miễn giảm thuế TNDN.
- Đối với các cơ sở kinh doanh trong nớc: các cơ sở trong nớc đợc miễn thuế
TNDN trong các trờng hợp nh thu nhập từ các hợp đồng nghiên cứu khoa học, hợp
đồng phục vụ kỹ thuật nông nghiệp, các doanh nghiệp của ngời tàn tật, của dân tộc
thiểu số, hoặc các cơ sở trong n ớc mới thành lập, của các doanh nghiệp thuộc
ngành nghề đợc u đãi, vùng sâu vùng xa, miền núi hải đảo và một số trờng hợp
khác đã đợc quy định cụ thể theo pháp luật.
- Miễn thuế TNDN còn đợc thực hiện đối với các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc
ngoài, các nhà đầu t nớc ngoài vào Việt Nam với các dự án cụ thể khác nhau, tơng
ứng với các mức thuế suất khác nhau theo quy định của pháp luật.
C/ Quy trình thực hiện thuế TNDN.
1.Đăng ký thuế TNDN.
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
8
Chuyên đề tốt nghiệp
- Cơ sở kinh doanh co trách nhiêm đăng ký thuế TNDN cùng với việc đăng ký nộp
thuế GTGT.
- Các cơ sở kinh doanh khi đăng ký thuế phải khai rõ cả các đơn vị trực thuộc hạch
toán kinh doanh độc lập và các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ. Các đơn vị trực
thuộc cơ sở kinh doanh thực hiện hạch toán độc lập hay phụ thuộc báo sổ điều phải
đăng ký thuế với cơ quan thuế địa phơng nơi đơn vị đóng.
- Các đơn vị hạch toán độc lập thuộc cơ sở kinh doanh có nghĩa vụ kê khai, nộp
thuế, quyết toán thuế riêng. các đơn vị hạch toán báo sổ phụ thuộc cơ sở kinh doanh
chính chỉ đăng ký thuế tại địa phơng, không có nghĩa vụ kê khai thuế; nộp thuế tại
địa phơng; cơ sở kinh doanh chính có nghĩa vụ kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế
phần kinh doanh của mình và các đơn vị hạch toán phụ thuộc báo sổ.
2.Kê khai thuế TNDN.
- Cơ sở kinh doanh co trách nhiệm kê khai và nộp tờ khai thuế TNDN theo mẫu số
04/TNDN cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý chậm nhất vào ngày 25/01 hàng năm
hoặc ngày 25 của tháng kế tiếp tháng kết thúc kỳ tính thuế đối với cơ sở kinh doanh
có kỳ tính thuế là năm tài chính khác năm dơng lịch.
Căn cứ để kê khai là dựa vào kết quả sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dich vụ của
năm trớc và khả năng kinh doanh của năm tiếp theo.
Trên cơ sở cụ thể các cơ quan thuế sẽ xác định số thuế tạm nộp cả năm và chia ra
từng quý để doanh nghiệp đợc biết. Nếu các doanh nghiệp không kê khai đúng,
không khai kê khai rõ hoặc không giải trình đợc các yêu cầu trên tờ khai thì cơ
quan thuế sẽ có ấn định số thuế tạm phải nộp và doanh nghiệp phảI nộp theo số quy
định tạm thời đó của cơ quan thuế.
- Đối với những doanh nghiệp cha thực hiện đầy đủ chế độ kế toán hoá đơn, chứng
từ thì việc tính thuế căn cứ vào tỷ lệ thu nhập chịu thuế trên doanh thu và thuế suất
thuế TNDN.
- Đối với mỗi loại doanh nghiệp có những đặc trng riêng thì cũng có những quy
định cụ thể rêng để phù hợp với từng đặc trng cho từng doanh nghiệp đó nhăm đảm
bảo tính công bằng, tính động viên và tích cực của thuế TNDN.
3. Quyết toán thuế TNDN.
Năm quyết toán thuế đợc tính theo năm dơng lịch bắt đầu vào ngày 01/01 và kết
thúc vào ngày 31/12 cùng năm. Cơ sở phải thực hiện quyết toán thuế với cơ quan
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
9
Chuyên đề tốt nghiệp
thuế theo mẫu tờ khai quyết toán thuế số 04/TNDN (trừ trơng hợp ấn định tỷ lệ thu
nhập chịu thuế tính trên doanh thu). Các doanh nghiệp phải nộp báo cáo quyết toán
thuế cho cơ quan thuế trong thời hạn 90 ngày kể từ khi kết thúc năm tài chính.
1.3.Vai trò của thuế TNDN
1.3.1.Tình hình số thu về thuế TNDN ở nớc ta.
Thuế TNDN là một loại thuế quan trọng, nó là loại thuế đánh vào thu nhập
chịu thuế của doanh nghiệp. Nhng hiện nay ở nớc ta loại thuế này chỉ chiêm tỷ trong
từ 11%-13% trong tổng số thu về thuế hàng năm của Ngân sách Nhà nớc.
điều này là do hệ thống doanh nghiệp ở nớc ta hoạt cha hoạt động tốt. Có quá nhiêu
doanh nghiệp nhỏ với số thu nhập rất nhỏ, nếu không muốn kể đến có rất nhiều
doanh nghiệp làm ăn thua lỗ. Hiện nay tình trạng làm ăn thua lỗ của các doanh
nghiệp ở nớc ta hiện nay có rất nhiều.
Vì thế số thu thuế TNDN ở nớc ta chua chiêm đợc tỷ trọng lớn trong tổng số
thu về thuế của NSNN. Tuy nhiên cùng với sự tăng trởng của nền kinh tế thi hiệu
quả kinh doanh của các doanh nghiệp cũng tăng lên, và qua đó số lợng doanh
nghiệp cũng tăng lên rất nhiều, viêc cổ phần hoá các doanh nghiệp nhà nớc cũng là
những ký do làm cho số thu về thuế TNDN sẽ có xu hớng tăng lên, và ngày càng
quan trọng trong việc điều tiết các hoạt động kinh tế và góp phần thực hiện công
bằng xã hội.
1.3.2. Vai trò của thuế TNDN.
Luật thuế TNDN ra đời năm 1997 và đợc đua vào thực hiện từ năm 1999 thay
thế cho thuế lợi tức đã mởi rộng đối tợng chịu thuế, bao gồm toàn bộ thu nhập nhận
đợc trong nền kinh tế thị trờng và thống nhất áp dụng đôi với mọi thành phần kinh tế
và mọi loại hình doanh nghiệp, giữa đối tợng đầu t nớc ngoài và các doanh nghiệp
trong nớc, tạo nên một môi trờng cạnh tranh bình đẳng, lành mạnh hơn trong điều
kiện nền kinh tế mới, tạo cho nền kinh tế đất nớc nhanh chóng hội nhập với nền kinh
tế khu vực và thế giới, vai trò của thuế TNDN đợc thể hiện cụ thể:
Thứ nhất;
Đảm bảo nguồn thu chủ yếu cho NSNN nhằm đảm bảo trang trải cho các
nhu cầu chi tiêu của nhà nớc, cho nên cũng giống nh các loại thuế khác vai trò đầu
tiên của thuế TNDN là đảm bảo một nguồn thu ổn định và không nhỏ cho NSNN
thông qua việc ngày càng mở rộng đối tợng chịu thuế, có khả năng bao quát đợc hầu
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
10
Chuyên đề tốt nghiệp
hết các nguồn thu nhập phát sinh trong điều kiện nền kinh tế ngày càng phát triển,
xuất hiện nhiều loại hình thu nhập phức tạp và tinh vi hơn trớc.
Th hai;
Thuế TNDN là điều kiện để nhà nớc định hớng đầu t. Để khuyến khích các
doanh nghiệp phát trển sản xuất và đầu t, luật thuế TNDN đã xoá bỏ sự khác nhau
về nghĩa vụ nộp thuế giữa các thành phần kinh tế, các khoản chi phí có tính chất đầu
t mở rộng sản xuất, nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tạo phát minh, chi cho giáo
dục đàu t đều đ ợc trừ vào chi phí hợp lý khi tính thu nhập chịu thuế.
Để thu hút, khuyến khích đầu t nớc ngoài, luật thuê TNDN đã có những
chinh sách thuế với các mức thuế suất u đãI, miễn giảm thuế đối với các nhà đầu t n-
ớc ngoài góp vốn và chuyển nhơng phần vốn góp vào Việt Nam. Luật thuế còn quy
định hoàn thuế cho phần thu nhập đợc chi dùng để tái đầu t vào Việt Nam theo tỷ lệ
đợc hoàn lần lợt là 100%, 75%, 50%. Bên cạnh đó luật thuế TNDN còn có chính
sách u đãi đối với ngời Việt Nam định c ở nớc ngoài về Việt Nam.
Thứ ba;
Thuế TNDN thể hiện vai trò đặc trng của thuế là đảm bảo công bằng xã hội.
Là sắc thuế trực thu, thuế TNDN có khả năng đảm bảo công băng theo chiều dọc,
đối tợng nộp thuế có thu nhập chịu thuế cao thì phải nộp thuế nhiều, đối tợng nộp
thuế có thu nhập chịu thuế thập thì nộp thuế ít. đối tợng nộp thuế gặp khó khăn thì
đợc giảm thuế, đợc chuyển lỗ năm nay sang năm sau để bù vào thu nhập chịu
thuế thuế TNDN có nhiều mức thuế suất linh hoạt khác nhau qua đó nhà n ớc sẽ
tiến hành phân phối lại thu nhập giữa các chủ thể kinh tế, giữa các ngành, các
vùng hạn chế sự phân hoá giầu nghèo trong xã hội và phát huy tiềm năng phát
triển kinh tế trong từng vùng, từng ngành theo định hớng chung của Nhà nớc.
Thứ t;
Thuế TNDN là công cụ thúc đẩy việc nâng cao trình độ hạch toán kế toán
đối với các đối tợng nộp thuế.
Theo quy trình thu thuế TNDN, các đối tợng nộp thuế có nghĩa vụ tự kê khai
và tính số thuế phải nộp, đồng thời phải tự chịu trách nhiệm về các số liệu kê khai,
tính toán đó. Sự trung thực, chinh xác của số liệu phụ thuộc vào chất lợng của công
tác hạch toán ở đơn vị. Để đảm bảo thu đúng thu đủ thuế TNDN cơ quan thuế phải
chú trọng công tác thanh tra, kiểm tra đối tợng nộp thuế qua đó có thể phát hiện
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
11
Chuyên đề tốt nghiệp
những sai sót hoặc biểu hiện tiêu cực trong quá trình hạch toán kế toán của đối tợng
nộp thuế và tuỳ vào từng trờng hợp sai phạm mà cán bộ thuế sẽ áp dụng các biện
pháp xử lý hớp lý. Nhờ đó ý thức của đối tọng nộp thuế sẽ dần đợc nâng cao và công
tác hạch toán cũng từng bớc hoàn thiện hơn.
Thứ năm;
Thuế TNDN là công cụ đánh giá hiệu quả hoạt động của đối tợng nôp thuế.
Nhìn vào số thuế TNDN mà đơn vị phải nộp so sánh với số thuế TNDN mà các
doanh nghiệp cùng ngành ở địa phơng và trong nớc có thể đánh giá khái quát về
hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị. Vì doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có lãi
thì mới phát sinh thuế phải nộp và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp càng lớn thì
số thuế TNDN càng cao. Và nếu số thuế TNDN phải nộp tăng lên theo các năm thì
chứng tỏ doanh nghiệp có mức tăng trởng khá và ngợc lại là hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp đang giảm sút. Nh vậy thuế TNDN là một công cụ đánh
giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị một cách khá chính xác.
1.4. Những vấn đề cần chú ý trong công tác quản lý thuế TNDN đối với các
DNNN.
1.4.1 Tình hình của DNNN ở nớc ta hiện nay.
Hiện nay do quá trình cổ phần hoá các DNNN đang diễn ra rất manh mẽ đã
làm cho số lợng các DNNN còn hoạt động đã giảm xuống rất nhiều. Theo kêt quả
sắp xếp thời gian qua cho they số doanh nghiệp nhà nớc đã giảm theo các năm từ
12000 doanh nghiệp năm 1993 xuống 5655 doanh nghiệp năm 2000, 4296 doanh
nghiệp năm 2003 và đến cuối năm 2004 chỉ còn 3600 doanh nghiệp. Cơ cấu và quy
mô của DNNN đã điều chỉnh một bớc theo hớng tập trung vao những ngành, lĩnh
vực then chốt. Chính vì số lợng doanh nghiêp nhà nớc đã giảm xuống rất nhiều số
vốn đầu t vào các doanh nghiệp nhà nớc còn lại đã tăng lên cụ thể là số DNNN có
số vốn dới 5 tỷ đồng đã giảm từ 59,8% năm 2001 xuống còn 47% vao năm 2003 và
44% vào năm 2004.
Bình quân một doanh nghiệp có vốn nhà nớc là 24,4 tỷ đồng vào năm2001 là
44,9 tỷ đồng vào năm 2003 và đã tăng lên 59,7 tỷ đồng vào năm 2004. Mặc dù số l-
ợng DNNN đã giảm mạnh nhng số vốn đầu t vào mỗi doanh nghiệp đã tăng lên rất
nhanh, vì thế quy mô hoạt động của các DNNN đã không ngừng đợc mở rộng, giá
trị sản xuất ngày càng lớn, qua đó lợi nhuận thu đợc ngày càng cao và đóng góp vào
NSNN ngày càng lớn.
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
12
Chuyên đề tốt nghiệp
Việc giảm số lơng DNNN và tăng số vốn đầu t vào các DNNN đã giúp cho nhà
nớc có thể chú trọng và hớng vốn đầu t vào những ngành trọng yếu, lĩnh vực then
chốt và giảm thiểu đợc số doanh nghiệp nhà nớc làm ăn thua lỗ và không có hiệu
quả kinh tế.
Nhìn chung hiệu quả hoạt động của cac doanh nghiệp ở nớc ta nói chung và các
DNNN nói riêng đã đạt đợc các kêt quả khá cao. Thu nội địa từ các doanh nghiệp
ngay càng lớn và trở thành chủ thể đóng góp chủ yếu vào NSNN và có tốc độ tăng
trởng cao hơn các khoản thu khác: tổng thu từ khu vực doanh nghiệp năm 2003 đạt
gần 49000 tỷ đồng chiếm 2/3 số thu nội địa(trừ dầu thô); bình quân 3 năm gần đây
tăng 17,5% trên một năm, trong đó thu từ DNNN tiếp tục giữ vai trò chủ đạo trong
cộng đồng doanh nghiệp chiếm gần 60% trong tổng số thu từ doanh nghiệp.
1.4.2 Những vấn đề cần chú ý trong công tác quản lý thuế TNDN.
1.4.2.1 Quản lý doanh thu và chi phí.
Trọng tâm của quản lý thuế TNDN là thu nhập chịu thuế, trong đó vấn đề quan
tâm hàng đầu là phải quản lý chặt chẽ doanh thu tính thuế, chi phí hợp lý đợc khấu
trừ khi xác định chi phí thực tế. Chi phí hợp lý và doanh thu tính thuế là các yếu tố
rất phức tạp, có ảnh hởng lớn tới tính công băng và vai trò quản lý vĩ mô nền kinh tế
của thuế TNDN. Trên thực tế các đối tợng nộp thuế luôn tìm cách khai giảm doanh
thu tính thuế và khai tăng chi phí hợp lý bằng cách hạch toán lòng vòng, sai chế độ
quy định, bỏ sót nhiều hoá đơn, đa nhiều khoản chi không rõ ràng vào chi phí vì
vậy để quản lý doanh thu vàc chi phí hợp lý đòi hỏi phải có sự nỗ lực của cơ quan
thuế cũng nh các cơ quan chức năng khác, cụ thể:
- Các khoản doanh thu phải đợc quy định rõ ràng, doanh thu kỳ nào phải đợc
hạch toán vào kỳ đấy, bất kỳ một khoản thu chi nào dù ít hay nhiều cũng đều phải
có hoá đơn chứng từ đầy đủ. Các định mức chi phí phải đợc các cơ quan chức năng
quy định rõ ràng, chặt chẽ phù hợp với hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc quy
định các loại doanh thu, chi phí hợp lý phải đảm bảo sự thống nhất với các văn bản,
chế độ kế toán Nhà nớc.
- Cán bộ thuế phải năm vững các quy định, hớng dẫn xác định doanh thu, chi
phí hợp lý, vận dụng sát thực vào điều kiện, đặc điển hoạt động sản xuất kinh doanh
của từng doanh nghiệp.
- Cán bộ thuế phải chú trọng đến công tác hớng dẫn, kiểm tra việc thực hiện
công tác hạch toán, kế toán tại các đơn vị cơ sở, đa công tác này dần vào nề nếp.
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
13
Chuyên đề tốt nghiệp
Việc hạch toán phải đơc thực hiện nghiêm chỉnh, đúng chế độ quy định, chế độ sử
dụng hoá đơn chứng từ khi mua bán, chi tiêu của đơn vị phải đợc tăng cờng và đúng
chế độ quy định của nhà nớc.
1.4.2.2 Quản lý thu nhập khác.
Các khoản thu nhập khác cũng là một yếu tố tác động rất lớn tới thu nhập
chịu thuế ở các đơn vị sản xuất kinh doanh. Để quản lý các khoản thu nhập khác
phát sinh tại các đơn vị, cơ quan thuế phải:
- Hiểu biết, nắm rõ thực tế hoạt động kinh doanh của đơn vị, kịp thời nắm bắt
những hoạt động mới phát sinh tại đơn vị đa vào quản lý.
- Kiểm tra chặt chẽ công tác hạch toán, kế toán tại đơn vị.
- Phối hợp với các cơ quan chức năng( ngân hàng, hải quan ) để năm bắt
kịp thời các khoản thu nhập khác phát sinh tại đơn vị.
1.4.2.3 Quản lý công tác thu nộp thuế.
Công tác quản lý thu nộp thuế tốt hay không tốt có ý nghĩa quyết định đến
hiệu quả công việc của toàn bộ quy trình quản lý thuế. Nó thể hiện số thực hiện nộp
vào ngân sách nhà nơc là bao nhiêu, đó chính là thức đo hiệu quả của toàn bộ quy
trình quản lý mà cục thuế đã thực hiện. Muốn thực hiện công tác này đòi hỏi phảI
làm tốt công tác xây dung kế hoạch thuế. Đây là căn cứ pháp lý cho quá trình tổ
chức thực hiện quản lý thuế trên địa bàn. Trên cơ sơ kế hoạch của cấp trên giao, Cục
thuế Nam Định sẽ tiến hành phân bổ kế hoạch từng tháng, quý, năm tới từng phòng
chức năng, đồng thời các phòng cũng căn cứ vào đó để lập kê hoạch cho mình.
1.4.2.4 Quản lý công tác thanh tra, kiểm tra, quyết toán thuế.
Công tác quyêt toán thuế là một công tác rất quan trọng trong quá trình quản
lý thuế của các cơ quan thuế. Qua việc quyết toán thuế sẽ kiểm tra đợc toàn bộ quá
trình hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, cũng nh về chế độ hạch toán kế toán
áp dụng đúng hay sai, sổ sách chứng từ kế toán áp dụng nh thế nào. Đồng thời
thông qua việc quyết toán thuế sẽ biết đợc các doanh nghiệp đã tạm nộp thuế thừa
hay thiếu từ đó có biện pháp khắc phục nhằm thu đủ số thuế mà doanh nghiệp phải
nộp vào NSNN.
Công tác thanh tra, kiểm tra là một công tác không thể thiếu nhằm phát hiện
những hiện tơng chốn lậu thuế, xâm tiêu tiền thuế. Hạn chế tối đa tình trạng thất thu
do nợ đọng tiền thuế. Ngoài ra công tác thanh tra, kiểm tra để đảm bảo cho việc thi
SV: Phạm Văn Thái Lớp: K39 - 02.01
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét