Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
giành cơ hội thắng thầu về mình. Vì vậy, để tồn tại và phát triển doanh nghiệp
cần phải nâng cao năng lực, tận dụng và phát huy thế mạnh vốn có để tăng
khả năng cạnh tranh trong đấu thầu là rất cần thiết.
Qua quá trình thực tập tại Công ty Cầu I Thăng Long, tìm hiểu hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty Cầu I Thăng Long nói chung và công tác
đấu thầu nói riêng. Với đề tài: Nâng cao khả năng cạnh tranh trong đấu
thầu công trình xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long. Trong báo cáo
chuyên đề này, với mong muốn vận dụng những kiến thức đã học trong nhà
trờng vào thực tế. Tôi xin nêu phần nào khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
các công trình xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long, qua đó đa ra một số
giải pháp chung nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu công
trình xây dựng.
Kết cấu của báo cáo chuyên đề gồm 3 chơng:
Chơng I : Lý luận chung về cạnh tranh trong đấu thầu các công trình xây
dựng.
Chơng II : Thực trạng khả năng cạnh tranh và hoạt động cạnh tranh trong
đấu thầu các công trình xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long.
Chơng III : Giải pháp nhằm làm tăng khả năng cạnh tranh trong đấu thầu
các công trình xây dựng ở Công ty Cầu I Thăng Long.
Thực tập tại Công ty Cầu I Thăng Long là cơ hội tốt cho phép tôi có thể
nghiên cứu, trau dồi kiến thức chuyên môn về lý luận cũng nh thực tế, tìm
hiểu rõ hơn về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp trong cơ chế
thị trờng đầy năng động nhng cũng đầy khó khăn và thử thách.
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Chơng I
Lý luận chung về cạnh tranh trong đấu thầu
I. Đấu thầu công trình xây dựng:
1. Khái niệm đấu thầu:
+ Khái niệm:
Đấu thầu xây dựng (đấu thầu xây dựng công trình giao thông) là một ph-
ơng thức trong đó chủ đầu t tổ chức sự cạnh tranh giữa các nhà thầu (doanh
nghiệp xây dựng) với nhau nhằm lựa chọn nhà thầu có khả năng nhất thực
hiện những công việc có liên quan tới quá trình xây dựng, hạng mục công
trình thoả mãn tốt nhất các yêu cầu của chủ đầu t (thời gian xây dựng, năng
lực kỹ thuật và tài chính ).
- Chủ đầu t (ngời có nhu cầu xây dựng công trình giao thông) nêu rõ các
yêu cầu của mình và thông báo cho nhà thầu biết.
- Các nhà thầu căn cứ vào yêu cầu của chủ đầu t sẽ trình bầy năng lực, đa
ra các giải pháp thi công chủ đầu t xem xét đánh giá.
- Chủ đầu t đánh giá năng lực và các giải pháp của các nhà thầu để chọn
ra nhà thầu thích hợp nhất.
+ Một số thuật ngữ cơ bản của đấu thầu:
Theo quy định tại điều 3 chơng I quy chế đấu thầu ban hành kèm theo
nghị định số 88/1999/NĐ-CP của chính phủ, đã sửa đổi, bổ xung theo nghị
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
định số 14/2000/NĐ - CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ đã chỉ rõ nội dung
của một số thuật ngữ sau:
- Đấu thầu: là quy trình lựa chọn nhà thầu đáp ứng các yêu cầu của bên
mời thầu.
- Đấu thầu trong nớc: là cuộc đấu thầu chỉ có nhà thầu trong nớc tham
dự.
- Đấu thầu quốc tế: là cuộc đấu thầu có các nhà thầu trong và ngoài nớc
tham dự.
- Xét thầu: là quá trình bên mời thầu xem xét, phân tích, đánh giá, xếp
hạng các hồ sơ dự thầu để lựa chọn nhà thầu trúng thầu.
- Dự án: là tập hợp những đề xuất để thực hiện một phần trong toàn bộ
công việc, mục tiêu hoặc yêu cầu nào đó. Dự án bao gồm dự án đầu t và dự án
không có tính chất đầu t.
- Bên mời thầu: là chủ dự án, chủ đầu t hoặc pháp nhân đại diện hợp
pháp của chủ dự án, chủ đầu t đợc giao trách nhiệm thực hiện công việc đấu
thầu.
- Ngời có thẩm quyền: Là ngời đứng đầu hoặc ngời đợc uỷ quyền theo
quy định của pháp luật thuộc tổ chức, cơ quan nhà nớc hoặc doanh nghiệp
- Cấp có thẩm quyền: Là tổ chức hoặc cơ quan đợc ngời có thẩm quyền
giao quyền hoặc uỷ quyền theo quy định của pháp luật
- Nhà thầu: là tổ chức kinh tế có đủ t cách pháp nhân tham gia đấu thầu.
Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn nhà thầu có thể là cá nhân. Nhà
thầu là nhà xây dựng trong đấu thầu xây dựng các công trình giao thông.
- Nhà thầu trong nớc: là nhà thầu có t cách pháp nhân Việt nam và hoạt
động hợp pháp tại Việt nam.
- Gói thầu: là toàn bộ dự án hoặc một phần công việc dự án đợc phân
chia theo tính chất kỹ thuật hoặc trình tự thực hiện dự án, có quy mô hợp lý và
bảo đảm tính đồng bộ của dự án. Trong trờng hợp mua sắm, gói thầu có thể là
một hoặc một loại đồ dùng trang thiết bị hoặc phơng tiện. Gói thầu đợc thực
hiện theo một hoặc nhiều hợp đồng (khi gói thầu đợc chia thành nhiều phần).
- Gói thầu quy mô nhỏ: Là gói thầu có giá trị dới 2 tỷ đồng đối với đấu
thầu mua sắm hàng hoá hoặc xây lắp.
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- T vấn: Là hoạt động đáp ứng các yêu cầu về kiến thức, kinh nghiệm
chuyên môn cho bên mời thầu trong việc xem xét, quyết định, kiểm tra thực
hiện dự án.
- Xây lắp: Là nhữnh công việc thuộc quá trình xây dựng, lắp đặt thiết bị
các công trình, hạng mục công trình.
- Hồ sơ mời thầu: là toàn bộ tài liệu do bên mời thầu lập bao gồm các
yêu cầu cho một gói thầu thờng đợc dùng làm căn cứ để nhà thầu chuẩn bị hồ
sơ dự thầu và bên mời thầu đánh giá hồ sơ dự thầu.
- Hồ sơ dự thầu: là các tài liệu cho nhà thầu lập theo yêu càu của hồ sơ
mời thầu.
- Đóng thầu: là thời điểm kết thúc việc lập hồ sơ dự thầu theo quy định
trong hồ sơ mời thầu.
- Mở thầu: là thời điểm tổ chức mở các hồ sơ dự thầu đợc quy định trong
hồ sơ mời thầu.
- Danh sách ngắn: Là danh sách các nhà thầu đợc thu gọn qua các bớc
đánh giá.
- Thẩm định: là công việc kiểm tra và đánh giá của các cơ quan có chức
năng thẩm quyền về kế hoạch đấu thầu của dự án, kết quả đấu thầu các gói
thầu cũng nh các tài liệu đấu thầu liên quan trớc khi ngời có thẩm quyền hoặc
cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Giá gói thầu: là giá xác định cho từng gói thầu trong kế hoạch đấu thầu
của dự án trên cơ sở tổng mức đầu t hoặc tổng dự toán, dự toán đợc duyệt.
Trong trờng hợp đấu thầu tuyển chọn t vấn chuẩn bị dự án, giá gói thầu đợc
ngời có thẩm quyền chấp nhận trớc khi tổ chức đấu thầu.
- Giá dự thầu: là giá do nhà thầu ghi trong hồ sơ dự thầu sau khi đã trừ
phần giảm giá (nếu có) bao gồm toàn bộ các chi phí cần thiết để thực hiện gói
thầu.
- Giá đánh giá: là giá dự thầu đã sửa lỗi và hiệu chỉnh các sai lệch đợc
quy đổi về cùng mặt bằng để làm cơ sở so sánh giữa các hồ sơ dự thầu.
- Giá đề nghị trúng thầu: là giá do bên mời thầu đề nghị trên cơ sở giá
dự thầu của nhà thầu đợc đề nghị trúng thầu sau khi sửa lỗi và hiệu chỉnh các
sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu.
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
- Giá trúng thầu: là giá đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền
phê duyệt kết quả đấu thầu để làm căn cứ cho bên mời thầu thơng thảo hoàn
thiện và ký hợp đồng với nhà thầu trúng thầu. Giá trúng thầu không đợc lớn
hơn giá gói thầu trong kế hoạch đấu thầu đợc duyệt.
- Giá ký hợp đồng: là giá đợc bên mời thầu và nhà thầu trúng thầu thoả
thuận sau khi thơng thảo hoàn thành hợp đồng và phù hợp với kết quả trúng
thầu.
- Kết quả đấu thầu: là nội dung phê duyệt của ngời có thẩm quyền hoặc
cấp có thẩm quyền về tên nhà thầu trúng thầu, giá trúng thầu và loại hợp
đồng.
- Thơng thảo hoàn thiện hợp đồng: là quá trình tiếp tục thơng thảo hoàn
chỉnh nội dung chi tiết của hợp đồng với nhà thầu trúng thầu để ký kết.
- Bảo lãnh dự thầu: là việc nhà thầu đặt một khoản tiền (tiền mặt, séc,
bảo lãnh của ngân hàng hoặc hình thức tơng đơng) và một địa chỉ với một thời
gian xác định theo quy định trong hồ sơ mời thầu để đảm bảo trách nhiệm của
nhà thầu đối với hồ sơ dự thầu.
- Bảo lãnh thực hiện hợp đồng: là việc nhà thầu trúng thầu đặt một
khoản tiền và một địa chỉ với thời gian xác định theo quy định trong hồ sơ
mời thầu và kết quả đáu thầu để đảm bảo trách nhiệm thực hiện hợp đồng đã
ký.
2. Vai trò của đấu thầu:
Trong đấu thầu nói chung và đấu thầu xây dựng công trình giao thông nói
riêng không hoàn toàn là một thủ tục quản lý mang tính hình thức mà trên
thực tế nó là một công nghệ hiện đại, là một phơng thức tổ chức sản xuất kinh
doanh phổ biến trong xây dựng. Đấu thầu xây dựng có ý nghĩa quan trọng
trong nền kinh tế quốc dân.
+ Vai trò của đấu thầu xây dựng trong nền kinh tế quốc dân: đấu thầu
xây dựng góp phần nâng cao hiệu quả của công tác quản lý nhà nớc về đầu t,
hạn chế và loại trừ đợc các tình trạng nh thất thoát, lãng phí vốn đầu t và các
hiện tợng tiêu cực. Đấu thầu góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
của ngành xây dựng ở nớc ta. Đấu thầu còn là động cơ lành mạnh, điều kiện
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
để các doanh nghiệp trong ngành xây dựng nớc ta cạnh tranh với nhau trong
nền kinh tế thị trờng thúc đẩy sự phát triển của xây dựng nớc nhà.
+ Đối với các chủ đầu t: thông qua đấu thầu các chủ đầu t sẽ tìm đợc nhà
thầu (doanh nghiệp xây dựng) hợp lý nhất có khả năng đáp ứng đợc: chất l-
ợng, chi phí và thời gian. Thông qua đấu thầu xây dựng chủ đầu t sẽ tăng c-
ờng đợc hiệu quả quản lý vốn đầu t, tránh tình trạng thất thoát vốn đầu t ở các
khâu trong quá trình lu thông. Chủ đầu t giải quyết đợc tình trạng lệ thuộc vào
một nhà thầu duy nhất và đấu thầu tạo cơ hội nâng cao trình độ, năng lực của
đội ngũ cán bộ kinh tế kỹ thuật.
+ Đối với nhà thầu: trong nguyên tắc bình đẳng công khai đấu thầu các
doanh nghiệp xây dựng phát huy đến mức cao nhất cơ hội tìm kiếm công
trình, tham ra hợp đồng và ký kết hợp đồng. Nếu trúng thầu tạo công ăn việc
làm cho ngời lao động, phát triển sản xuất kinh doanh. Để thắng thầu mỗi
doanh nghiệp phải chọn cho mình trọng điểm để đầu t về các mặt nh kỹ thuật,
công nghệ và lao động nhằm nâng cao năng lực của doanh nghiệp không chỉ
một lần tham gia đấu thầu mà còn góp phần nâng cao năng lực của doanh
nghiệp trong đấu thầu xây dựng các công trình khác.
Để thắng thầu các doanh nghiệp phải tự hoàn thiện tổ chức sản xuất kinh
doanh, tổ chức quản lý, nâng cao trình độ của đội ngũ cán bộ trong việc lập
hồ sơ dự thầu. Doanh nghiệp tự nâng cao hiệu quả quản trị chi phí kinh
doanh, quản lý tài chính, giảm chi phí và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh
doanh cũng là nâng cao khả năng tự tìm kiếm của doanh nghiệp.
3. Mục tiêu và cơ sở thực hiện đấu thầu:
- Mục tiêu của công tác đấu thầu là nhằm thực hiện tính cạnh tranh, công
bằng và minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn nhà thầu phù hợp,
bảo đảm hiệu quả kinh tế của dự án.
- Việc đấu thầu đợc thực hiện trên cơ sở từng gói thầu.
4. Hình thức lựa chọn nhà thầu:
Đợc quy định tại điều 4 chơng I về quy chế đấu thầu ban hành kèm theo
nghị định số 88/1999/NĐ-CP, đã sửa đổi, bổ xung theo nghị định số 14/2000/
NĐ - CP ngày 5/5/2000 của Chính phủ nh sau:
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Đấu thầu rộng rãi: là hình thức đấu thầu không hạn chế số lợng nhà
thầu tham gia. Bên mời thầu phải thông báo công khai về các điều kiện và
thời gian dự thầu trên các phơng tiện thông tin đại chúng tối thiểu 10 ngày tr-
ớc khi phát hành hồ sơ mời thầu. Đấu thầu rộng rãi là hình thức chủ yếu đợc
áp dụng trong đấu thầu.
+ Đấu thầu hạn chế: là hình thức đấu thầu mà bên mời thầu mời một số
nhà thầu(tối thiểu là 5) có đủ năng lực tham dự. Danh sách nhà thầu tham dự
phải đợc ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền chấp thuận. Hình thức
này chỉ đợc xem xét áp dụng khi có một trong các điều kiện sau:
- Chỉ có một số nhà thầu có khả năng đáp ứng đợc yêu cầu của gói
thầu.
- Các nguồn vốn sử dụng yêu cầu phải tiến hành đấu thầu hạn chế.
- Do tình hình cụ thể của gói thầu mà việc đấu thầu hạn chế có lợi thế.
+ Chỉ định thầu:
Chỉ định thầu là hình thức chọn nhà thầu trực tiếp đáp ứng yêu cầu của
gói thầu để thơng thảo.
Hình thức này đợc áp dụng trong các trờng hợp đặc biệt sau:
- Trờng hợp bất khả kháng trong thiên tai, địch hoạ, sự cố cần khắc
phục ngay thì chủ dự án đợc phép chỉ định ngay đơn vị có đủ năng lực để thực
hiênj công việc kịp thời. Trong 10 ngày kể từ ngày ra quyết định chỉ định
thầu, chủ dự án phải báo cho ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền về
nội dung chỉ định thầu, ngời có thẩm quyền hoặc cấp có thẩm quyền nếu phát
hiện việc chỉ định thầu trái với quy định phải kịp thời sử lý.
- Gói thầu có tính chất nghiên cứu thử nghiệm, bí mật quốc gia, bí
mật an ninh, bí mật quốc phòng do thủ tớng Chính phủ ra quyết định.
- Gói thầu có giá trị dới 1 tỷ đồng đối với mua sắm hàng hoá, xây lắp,
dới 500 triệu đồng đối với t vấn.
- Gói thầu có tính chất đặc biệt do yêu cầu của cơ quan tài trợ vốn, do
tính phức tạp về kỹ thuật và công nghệ hoặc do yêu cầu đột xuất của dự án, do
ngời có thẩm quyền quyết định đầu t quyết định chỉ định thầu trên cơ sở báo
cáo thẩm định của Bộ Kế hoạch và Đầu t.
5. Phơng thức đấu thầu:
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
+ Đấu thầu một túi hồ sơ: là phơng thức mà nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu
trong một túi hồ sơ. Phơng thức này đợc áp dụng đối với đấu thầu mua sắm
hàng hoá và xây lắp.
+ Đấu thầu hai túi hồ sơ: là phơng thức mà nhà thầu nộp đề xuất về kỹ
thuật và đề xuất về giá trong từng túi hồ sơ riêng vào cùng một thời điểm. Túi
hồ sơ đề xuất kỹ thuật sẽ đợc xem xét trớc để đánh giá. Các nhà thầu đạt điểm
số kỹ thuật từ 70% trở lên sẽ đợc mở tiếp túi hồ sơ đề xuất về giá để đánh giá.
Phơng thức này chỉ đợc áp dụng đối với đấu thầu tuyển chọn t vấn.
+ Đấu thầu hai giai đoạn: áp dụng trong trờng hợp các gói thầu mua sắm
hàng hoá và xây lắp có giá từ 500 tỷ đồng trở lên.
- Giai đoạn thứ nhất: các nhà thầu nộp hồ sơ dự thầu sơ bộ gồm đề suất
về kỹ thuật và phơng án tài chính(cha có giá) để bên mời thầu xem xét và
thảo luận cụ thể với từng nhà thầu, nhằm thống nhất về yêu cầu và tiêu chuẩn
kỹ thuật để nhà thầu chuẩn bị và nộp hồ sơ dự thầu chính thức của mình.
- Giai đoạn thứ hai: Bên mời thầu mời các nhà thầu tham gia trong giai
đoạn thứ nhất nộp hồ sơ dự thầu chính thức với đề xuất kỹ thuật đã đợc bổ
sung hoàn chỉnh trên cùng một mặt bằng kỹ thuật và đề xuất chi tiết về tài
chính với đầy đủ nội dung về tiến độ thực hiện, điều kiện hợp đồng.
II. Trình tự tổ chức đấu thầu:
1. Sơ tuyển nhà thầu:
- Lập hồ sơ sơ tuyển gồm:
+ Th mời sơ tuyển;
+ Chỉ dẫn sơ tuyển;
+ Tiêu chuẩn đánh giá;
+ Phụ lục kèm theo.
- Thông báo mời sơ tuyển;
- Nhận và quản lý hồ sơ dự sơ tuyển;
- Đánh giá hồ sơ dự sơ tuyển;
- Trình duyệt kết quả dự sơ tuyển;
- Thông báo kết quả sơ tuyển.
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
2. Lập hồ sơ mời thầu:
- Thông báo mời thầu: đợc áp dụng trong trờng hợp đấu thầu rộng rãi. Nội
dung mời thầu cần đợc phát hành rộng rãi nhằm cung cấp thông tin ban đầu
cho các nhà thầu chuẩn bị tham gia đấu thầu cụ thể. Đối với các gói thầu có
sơ tuyển trớc khi đấu thầu chính thức bên mời thầu cần tổ chức thông báo sơ
tuyển, mẫu thông báo sơ tuyển và thông báo mời thầu đợc quy định cụ thể.
Bên mời thầu phải tiến hành thông báo trên các phơng tiện thông tin đại
chúng tuỳ theo quy mô và tính chất của gói thầu nhng tối thiểu phải đảm bảo
3 kỳ liên tục.
- Gửi th mời thầu: đối với hình thức đấu thầu hạn chế, bên mời thầu cần
phải gửi th mời thầu trực tiếp đến từng nhà thầu trong danh sách mời thầu đã
đợc duyệt.
- Lập kế hoạch đấu thầu, kế hoạch về thời gian, kế hoạch đấu thầu phải đ-
ợc ngời có thẩm quyền phê duyệt.
Hồ sơ mời thầu gồm:
+ Th mời thầu;
+ Mẫu đơn dự thầu;
+ Chỉ dẫn đối với nhà thầu;
+ Các điều kiện u đãi;
+ Các loại thuế theo quy định của pháp luật;
+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật kèm theo bảng tiền lơng và chỉ dẫn kỹ thuật;
+ Tiến độ thi công;
+ Điều kiện chung và điều kiện cụ thể của hợp đồng;
+ Mẫu bảo lãnh hợp đồng;
+ Tiêu chuẩn đánh giá;
+ Mẫu thoả thuận hợp đồng;
+ Mẫu bảo lãnh thực hiện hợp đồng.
Chỉ dẫn đối với nhà thầu gồm:
+ Mô tả tóm tắt dự án, nguồn vốn thực hiện dự án;
+ Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng;
+ Yêu cầu năng lực kinh nghiệm và địa vị hợp pháp của nhà thầu,
những thông tin liên quan đến nhà thầu trong khoảng thời gian hợp lý trớc
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
thời điểm dự thầu;
+ Thăm hiện trờng và giải đáp các câu hỏi của nhà thầu.
Công tác này là khâu quan trọng nhất đối với bên mời thầu vì nó có vai
trò quyết định đối với kết quả đấu thầu và đến chất lợng công trình sau này.
3. Gửi th mời thầu hoặc thông báo mời thầu:
- Tên và địa chỉ của bên mời thầu;
- Thời gian và địa điểm nhận hồ sơ mời thầu;
- Khái quát dự án, địa điểm, thời gian xây dựng và các dự án khác;
- Chỉ dẫn việc tìm hiểu hồ sơ mời thầu;
- Các điều kiện tham gia dự thầu.
4. Nhận và quản lý hồ sơ dự thầu:
Phải đợc niêm phong trớc thời hạn quy định, bên mời thầu phải có trách
nhiệm quản lý, bảo quản các hồ sơ dự thầu không đợc mở các phong bì trớc
ngày mở thầu.
- Nội dung về hành chính pháp lý:
+ Đơn dự thầu hợp lệ (có chữ ký của ngời có thẩm quyền);
+ Bản sao của giấy đăng ký kinh doanh;
+ Tài liệu giới thiệu năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu kể cả nhà
thầu phụ (nếu có);
+ Văn bản thoả thuận liên danh(trờng hợp liên danh dự thầu);
+ Bảo lãnh dự thầu.
- Nội dung về kỹ thuật:
+ Biện pháp và tổ chức thi công đối với gói thầu;
+ Tiến độ thực hiện hợp đồng;
+ Đặc tính kỹ thuật;
+ Nguồn cung cấp vật t;
+ Các biện pháp đảm bảo chất lợng.
- Nội dung về thơng mại, tài chính:
+ Giá dự thầu kèm theo thuyết minh và biểu giá chi tiết;
+ Điều kiện tài chính ;
+ Điều kiện thanh toán.
Trờng Đại Học Kinh Tế quốc dân - hà nội
16
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét