Thứ Hai, 17 tháng 2, 2014
Những chính sách và giải pháp chủ yếu nhằm hình thành và phát triển chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm ở nước ta
ii
2.1. Thực trạng quá trình hình thành và phát triển chợ đầu mối nông
sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm
33
2.1.1. Những điều kiện cơ bản của các vùng sản xuất nông nghiệp trọng
điểm ở nớc ta hiện nay
33
2.1.2.
Đặc điểm hình thành và phát triển các loại chợ đầu mối nông sản tại
các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm từ 1996 đến nay
40
2.1.3. Thực trạng hoạt động của chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản
xuất nông nghiệp trọng điểm
46
2.2. Thực trạng quản lý nhà nớc đối với phát triển chợ và chợ đầu
mối nông sản ở nớc ta hiện nay
50
2.2.1. Thực trạng quản lý nhà nớc trong lĩnh vực đầu t xây dựng cơ sở
vật chất, kỹ thuật của chợ và chợ đầu mối nông sản
51
2.2.2. Thực trạng quản lý nhà nớc đối với các đối tợng tham gia kinh
doanh trên chợ và chợ đầu mối nông sản
55
2.2.3. Thực trạng quản lý nhà nớc trong việc tổ chức cung ứng dịch vụ tại
chợ và chợ đầu mối nông sản
58
2.2.4. Thực trạng quản lý nhà nớc đối với các hàng hoá nông sản lu
thông qua chợ và chợ đầu mối
60
2.3. Đánh giá thuận lợi và khó khăn trong quá trình hình thành và
phát triển chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất nông
nghiệp trọng điểm ở nớc ta hiện nay
62
2.3.1. Những yếu tố thuận lợi đối với quá trình hình thành và phát triển các
chợ đầu mối tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm
62
2.3.2. Những yếu tố gây hạn chế đến quá trình hình thành và phát triển các
chợ đầu mối tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm
67
Chơng 3: chính sách và giải pháp chủ yếu nhằm hình
thành và phát triển chợ đầu mối nông sản tại các
vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm đến 2010
73
3.1. Những định hớng hình thành và phát triển chợ đầu mối nông
sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm đến 2010
73
3.1.1. Định hớng phát triển các loại chợ đầu mối nông sản tại các vùng
sản xuất nông nghiệp trọng điểm đến 2010
73
3.1.2. Định hớng hình thành và phát triển các đối tợng tham gia phục vụ
vào các kênh lu thông hàng nông sản qua các chợ đầu mối
75
iii
3.1.3. Định hớng hình thành và phát triển các thơng nhân tham gia kinh
doanh, tiêu thụ nông sản tại các chợ đầu mối
78
3.1.4. Định hớng hình thành và phát triển cung ứng dịch vụ tại chợ đầu
mối nông sản
80
3.1.5.
Định hớng đầu t xây dựng hệ thống cơ sở vật chất kỹ thuật cho các
chợ đầu mối nông sản
82
3.1.6. Định hớng tổ chức và quản lý các hoạt động của chợ đầu mối 85
3.2. Các chính sách và giải pháp thúc đẩy quá trình hình thành và
phát triển chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất nông
nghiệp trọng điểm đến 2010
87
3.2.1. Các giải pháp thực hiện qui hoạch chợ đầu mối nông sản tại các
vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm
87
3.2.2. Các chính sách và giải pháp thực hiện đầu t xây dựng cơ sở vật
chất, kỹ thuật tại các chợ đầu mối nông sản
89
3.2.3. Các chính sách và giải pháp tổ chức, quản lý các hoạt động tại các
chợ đầu mối nông sản
91
3.2.4. Các chính sách và giải pháp quản lý các đối tợng tham gia kinh
doanh tại các chợ đầu mối nông sản
97
3.2.5. Các chính sách và giải pháp hình thành và phát triển đối tợng tham
gia vào kênh lu thông của các chợ đầu mối nông sản
99
2.2.6. Các chính sách và giải pháp hình thành và phát triển phát triển kinh
doanh dịch vụ tại chợ đầu mối nông sản
101
3.3. Các đề xuất kiến nghị 103
3.3.1. Đối với Chính phủ và các bộ ngành có liên quan 103
3.3.2. Đối với các địa phơng 107
Kết luận
109
Danh mục tài liệu tham khảo
110
1
Mở đầu
1. Sự cần thiết nghiên cứu
Cùng với quá trình thực hiện chính sách đổi mới vào cuối những năm
80, sức sản xuất ở khu vực nông nghiệp và nông thôn đợc giải phóng, sản
lợng và cơ cấu các sản phẩm nông nghiệp không ngừng đợc tăng lên và mở
rộng. Vấn đề tiêu thụ các sản phẩm nông nghiệp đang trở thành chủ đề đáng
quan tâm đối với Chính phủ và các cấp lãnh đạo địa phơng nhằm giảm sức ép
do tăng cung các mặt hàng nông sản và duy trì sự phát triển ổn định tại các
vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm. Điều này không chỉ có vai trò quan
trọng trong chiến lợc phát triển kinh tế đất nớc, mà còn có ý nghĩa chính trị
và xã hội sâu sắc. Vì vậy, trong nhiều năm gần đây, Chính phủ đã thực hiện
nhiều biện pháp nhằm thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm nông nghiệp. Trong đó, việc
đầu t phát triển chợ nói chung và chợ đầu mối nói riêng đợc xem là cơ sở
quan trọng để thúc đẩy và mở rộng tiêu thụ nông sản. Ngày 20/3/2003, Thủ
tớng Chính phủ cũng đã có Quyết định số 311/TTg, phê duyệt đề án về tổ
chức thị trờng trong nớc tập trung phát triển thơng mại nông thôn đến năm
2010, trong đó cũng đề cập đến việc phát triển các loại hình và cấp độ chợ:
chợ xã, cụm xã và chợ tập trung đầu mối.
Thực tế, từ năm 1993 đến 2002 số lợng chợ trong cả nớc đã tăng tới
178%, riêng Đồng Nam Bộ tăng 231%, Đồng bằng sông Hồng tăng 203%,
Tuy nhiên, công tác qui hoạch phát triển chợ của nhiều địa phơng còn lúng
túng, đặc biệt đối với các chợ đầu mối nông sản. Theo đánh giá chung, nhiều
chợ đầu mối đợc đầu t xây dựng rất tốn kém nhng lại cha phát huy đợc
vai trò trong việc thu hút, tập trung nguồn hàng và mở rộng phạm vi tiêu thụ
cho các sản phẩm nông nghiệp. Điều này do nguyên nhân chủ yếu là Nhà nớc
còn thiếu hệ thống các chính sách và giải pháp đồng bộ từ việc phê duyệt qui
hoạch đến cơ chế quản lý và vận hành chung cho các chợ đầu mối. Ngày
14/1/2003 Chính phủ đã ban hành Nghị định số 02/2003/NĐ-CP về phát triển
và quản lý chợ, nhng Nghị định cũng cha đa ra các qui định riêng đối với
loại chợ đầu mối.
Mặc dù gần đây, Bộ Thơng mại đã triển khai xây dựng thí điểm một số
chợ đầu mối tiêu thụ cà phê ở Đắc Lắc, chợ gạo ở Cần Thơ, chợ nông sản (chủ
yếu là lạc) ở Nghệ An Tuy nhiên, các chợ thí điểm này vẫn đang trong giai
đoạn giải phóng mặt bằng, bố trí vốn hoặc mới đang hoàn thành giai đoạn xây
dựng cơ sở vật chất. Trong khi đó, những nội dung quan trọng của chợ đầu mối
nông sản nh việc xác định mô hình tổ chức, phơng thức hoạt động, các
chính sách thu hút nguồn hàng, chính sách phát triển thơng nhân, nhất là đội
ngũ các chủ vựa, đầu nậu kinh doanh trên chợ và các chính sách hỗ trợ
2
khác, Vì vậy, việc tìm ra những chính sách và giải pháp chủ yếu nhằm hình
thành và phát triển chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp
trọng điểm đã và đang trở nên cấp thiết hơn.
2. Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nớc
ở Việt Nam, đã có những bài viết, những bài nghiên cứu lịch sử về quá
trình hình thành và phát triển chợ trong nớc. Trong nhiều năm gần đây, các
địa phơng cũng đã tiến hành các nghiên cứu triển khai qui hoạch và phát triển
hệ thống chợ trong tỉnh, nhng mới chỉ là các nghiên cứu triển khai qui hoạch
chợ trong phạm vi của một tỉnh, cha tập trung vào chợ đầu mối và mang tính
vùng. Đồng thời, Bộ Thơng mại cũng đã thực hiện một số đề tài nghiên cứu
có liên quan đến chợ đầu mối và vấn đề tiêu thụ nông sản nh:
Đề tài Nghiên cứu các chợ đầu mối và trung tâm thơng mại khu vực TP
HCM, mã số 97-78-062, thực hiện năm 1996;
Đề tài Các giải pháp đẩy mạnh tiêu thụ nông sản hàng hoá nhằm kích
cầu ở thị trờng nông thôn tăng sức mua, mã số 2001-78-012, năm 2000;
Đề tài Phơng thức tiêu thụ nông sản vùng Đồng Nam Bộ Thực trạng
và các giải pháp đổi mới phù hợp yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt
Nam, năm 2002.
Nhìn chung, các nghiên cứu này, hoặc là mới chỉ tập trung vào chợ đầu
mối tại TP HCM, hoặc là đề cập đến nhiều vấn đề có liên quan đến vấn đề tiêu
thụ nông sản mà cha tập trung cụ thể vào tiêu thụ nông sản qua chợ nhất là
qua chợ đầu mối. Với tình hình nghiên cứu trong nớc, chúng tôi cho rằng,
hiện vẫn cha có những nghiên cứu đầy đủ và đồng bộ về quan hệ giữa chợ
đầu mối với vấn đề tiêu thụ nông sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp trong
điểm, cũng nh việc làm thế nào để hình thành và phát triển nó.
ở nớc ngoài: hầu hết các nớc phát triển nh Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu,
cũng nh các nớc đang phát triển và các nớc trong khu vực nh Thái Lan,
Malaysia, Philippin chợ nói chung và chợ đầu mối nông sản nói riêng vẫn
tồn tại và phát triển bên cạnh các loại hình thơng nghiệp khác. Trong những
năm vừa qua, nhiều đoàn cán bộ của Việt Nam cũng đã tiến hành chuyến khảo
sát, nghiên cứu về chợ đầu mối nông sản ở nớc ngoài, nh
Thái lan, Nhật
bản, Tuy nhiên, tính chất hoạt động của chợ không chỉ liên quan đến trình độ
sản xuất, mà còn liên quan đến những đặc trng văn hoá - xã hội của mỗi mỗi
vùng và mỗi nớc. Vì vậy, việc khảo cứu các nghiên cứu về chợ của các nớc
khác là cần thiết, nhng để hình thành và phát triển chợ đầu mối nông sản ở
nớc ta không thể không xuất phát từ thực tiễn phát triển của hệ thống chợ
Việt Nam.
3
3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
- Làm rõ vấn đề lý luận về sự hình thành và phát triển của chợ đầu mối
nông sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp trong điểm ở nớc ta.
- Đánh giá những yếu tố cơ bản ảnh hởng đến quá trình hình thành và
thực trạng phát triển chợ đầu mối tại các vùng sản xuất nông nghiệp
trọng điểm.
- Đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm thúc đẩy quá trình hình thành và
phát triển các chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp
trọng điểm ở nớc ta.
4. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
* Đối tợng nghiên cứu: Các chợ đầu mối nông sản trong mối quan hệ với quá
trình phát triển kinh tế - xã hội tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm ở
Việt Nam.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Về không gian: nghiên cứu các chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản
xuất nông nghiệp trọng điểm ở nớc ta, bao gồm các vùng: Đồng bằng
sông Hồng, Đồng bằng sông Cửu Long, Tây Nguyên, Bắc Trung Bộ.
- Về thời gian: nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển chợ đầu mối
nông sản ở Việt Nam, nhất là từ năm 1996 đến nay và triển vọng phát
triển đến 2010.
- Về nội dung: bao hàm các phơng diện kinh tế - xã hội và tự nhiên,
cũng nh các chính sách và giải pháp có liên quan đến sự hình thành và
phát triển chợ đầu mối nông sản tại vùng nông nghiệp trọng điểm.
5. Phơng pháp nghiên cứu
Các phơng pháp nghiên cứu chủ yếu sẽ đợc sử dụng nh: Phơng pháp
tổng hợp; Phơng pháp thống kê; Phơng pháp khảo sát.
6. Nội dung nghiên cứu: Đề tài đợc kết cấu thành 3 chơng
Chơng I: Một số vấn đề lý luận về sự hình thành và phát triển chợ đầu mối
nông sản tại vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm
Chơng II: Những vấn đề thực tiễn đặt ra trong việc hình thành và phát triển
chợ đầu mối nông sản tại vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm
Chơng III: Các chính sách và giải pháp chủ yếu nhằm hình thành và phát
triển chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm
4
Chơng 1
Một số vấn đề lý luận về sự hình thành và phát triển
chợ đầu mối nông sản tại các vùng sản xuất nông
nghiệp trọng điểm
1.1. Khái niệm, những mối quan hệ chủ yếu và vai trò của chợ đầu mối
nông sản
1.1.1. Một số khái niệm và phân loại các chợ đầu mối nông sản
1.1.1.1. Khái niệm
+ Khái niệm chợ:
Theo cách hiểu thông thờng và đợc sử dụng trong từ điển tiếng Việt:
Chợ là nơi nhiều ngời tụ họp để mua bán trong những ngày, buổi nhất
định. Khái niệm này cũng gần với khái niệm thị trờng trong Từ điển Kinh tế
học hiện đại: Thị trờng là bất kỳ khung cảnh nào đó diễn ra việc mua bán
các loại hàng hoá và dịch vụ
1
. Hai khái niệm này đều bao hàm nơi hay
khung cảnh nào đó và ở đó diễn ra việc mua, bán. Chính vì sự tơng đồng
giữa hai khái niệm này, nên chợ và thị trờng cũng đợc hiểu đồng nhất với
nhau, ngay cả ở các nớc có nền kinh tế thị trờng phát triển thì chợ và thị
trờng đều có tên gọi chung là market. Tuy nhiên, khái niệm chợ đợc cụ
thể hoá hơn khái niệm thị trờng. Chẳng hạn, nơi có tính cụ thể hơn so với
khung cảnh nào đó, hay trong khái niệm chợ còn chỉ rõ nhiều ngời tụ
họp và trong những ngày, buổi nhất định. Nh vậy, có thể nói rằng, chợ
chính là thị trờng, chợ nằm trong hệ thống thị trờng và khái niệm chợ nằm
trong phạm vi của khái niệm thị trờng. Trong hệ thống thị trờng hiện nay,
chợ đợc xếp vào loại thị trờng hàng hoá giao ngay.
Khái niệm chợ trên đây bao hàm những cấu thành cơ bản nhất của chợ
và thị trờng: 1) nơi xác định không gian thị trờng cụ thể; 2) ngày, buổi
nhất định xác định thời gian cụ thể; 3) nhiều ngời tụ họp để mua bán
xác định số lợng ngời tham gia thị trờng; 4) mua và bán xác định quan
hệ trao đổi.
Trong thực tế, khái niệm chợ còn đợc phát triển theo hai cách tiếp cận
chủ yếu: Một là, xuất phát từ khái niệm này có thể đa ra nhiều khái niệm hẹp
hơn trên cơ sở cụ thể hoá những cấu thành cơ bản của chợ. Chẳng hạn, chợ
1
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về khái niệm thị trờng, cũng nh khái niệm về chợ. Trong phạm vi của đề
tài này, chúng tôi chọn cách tiếp cận khái niệm chợ gần với cách tiếp cận khái niệm thị trờng xuất phát từ
những lý do sau: 1) Để làm rõ hơn cách hiểu về chợ; 2) Cách tiếp cận khái niệm chợ này phù hợp với hớng
nghiên cứu cơ sở hình thành và phát triển chợ đầu mối nông sản.
5
phiên là chợ mà khoảng cách giữa các lần tụ họp của nhiều ngời để mua bán
có khoảng cách nhất định về thời gian, thờng là từ 2 đến 5 ngày. Hay chợ
thực phẩm là chợ mà hàng hoá mua bán chủ yếu là những mặt hàng thực
phẩm; Hai là, theo cách nhìn nhận chợ là một cơ sở để thực hiện hoạt động
mua bán hàng hoá, hay để thực hiện chức năng thơng nghiệp thì chợ cũng
gần với các cơ sở khác, nh cửa hàng trung tâm, siêu thị, Do đó, chợ cũng
có thể đợc hiểu là một loại hình thơng nghiệp truyền thống, đợc tổ chức tại
một địa điểm nhất định, đáp ứng các nhu cầu mua bán, trao đổi hàng hoá và
nhu cầu tiêu dùng của khu vực dân c.
Cả hai cách tiếp cận khái niệm chợ trên đây đều có ý nghĩa quan trọng
đối với việc nghiên cứu quá trình hình thành và phát triển chợ nói chung. Cách
tiếp cận chợ là thị trờng sẽ cho phép nghiên cứu sâu hơn về các điều kiện thị
trờng, các phân đoạn thị trờng và đặc biệt là các mối quan hệ thị trờng của
chợ. Theo cách tiếp cận chợ là một cơ sở mua bán hàng hoá sẽ cho phép
nghiên cứu những điểm khác biệt giữa chợ với các cơ sở mua bán hàng hoá
khác, đặc biệt là nghiên cứu xu hớng phát triển của chợ trong quá trình phát
triển chung của hệ thống thơng nghiệp của nền kinh tế.
+ Khái niệm chợ đầu mối:
Mục 2, Điều 2 của Nghị Định Chính Phủ số 02/2003/NĐ-CP ngày
14/1/2003 đã nêu khái niệm: Chợ đầu mối là chợ có vai trò chủ yếu thu hút,
tập trung lợng hàng hoá lớn từ các nguồn sản xuất, kinh doanh của khu vực
kinh tế hoặc của ngành hàng để tiếp tục phân phối tới các chợ và các kênh lu
thông khác. Trong khái niệm này, chợ đầu mối trớc hết đợc khẳng định là
chợ, nghĩa là có đủ các thành phần cơ bản của chợ, sau đó nhấn mạnh đến qui
mô, phạm vi hoạt động rộng lớn của chợ đầu mối đối với cả phía cơ sở nguồn
hàng và phía tiêu thụ. Điểm khác biệt này của chợ đầu mối so với chợ thông
thờng có thể đợc tiếp tục phát triển theo hớng làm rõ hơn những yêu cầu
cần có đối với một chợ đầu mối để thực hiện lu thông hàng hoá ở qui mô và
phạm vi lớn.
Việc thu hút sự tham gia của nhiều ngời sản xuất, ngời tiêu dùng và
ngời buôn bán vào hoạt động mua, bán hàng hoá, dịch vụ với qui mô lớn, trên
phạm vi không gian rộng sẽ đòi hỏi chợ đầu mối phải có những điều kiện phục
vụ kinh doanh hơn hẳn so với các chợ thông thờng. Những điều kiện phục vụ
kinh doanh của chợ đầu mối không chỉ bao gồm điều kiện về cơ sở vật chất -
kỹ thuật, mà quan trọng hơn là những hoạt động hỗ trợ, tạo thuận lợi cho hoạt
động mua bán nh dịch vụ vận chuyển, giao nhận hàng hoá, dịch vụ bảo quản,
lu giữ hàng hoá, Có thể nói, năng lực cơ sở vật chất - kỹ thuật đảm bảo khả
năng cung cấp các hoạt động hỗ kinh doanh qui mô lớn là một trong những
đặc trng quan trọng của chợ đầu mối.
6
Từ đó, có thể đa ra khái niệm rõ hơn về chợ đầu mối: Chợ đầu mối là
chợ có điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật đảm bảo khả năng cung cấp các hoạt
động dịch vụ gắn liền với quá trình thực hiện kinh doanh hàng hoá ở qui mô
lớn và phạm vi rộng, có ảnh hởng lớn đến sản xuất, tiêu dùng và hoạt động
của các loại hình thơng nghiệp khác. Nh vậy, so với khái niện ghi trong
Nghị định 02 trên đây, khái niệm này đã đề cập đến những điều kiện phục vụ
kinh doanh cần thiết của chợ đầu mối để thực hiện vai trò của nó. Đồng thời,
khái niệm này cũng thể hiện rõ hơn chợ với t cách là một trong những cơ sở
mua bán hàng hoá.
+ Chợ đầu mối nông sản:
Những hàng hoá đợc trao đổi, mua bán trên chợ đầu mối có thể tập
trung vào những mặt hàng hay nhóm mặt hàng nào đó, nh hàng nông sản,
hàng thủ công mỹ nghệ, hàng tạp hoá, hàng nông cụ, Nghĩa là, khái niệm về
chợ đầu mối nông sản có thể đợc đa ra trên cơ sở thu hẹp phạm vi hàng hoá
đợc trao đổi, mua bán chủ yếu tại các chợ đầu mối. Từ đó, chợ đầu mối nông
sản là chợ có điều kiện cơ sở vật chất - kỹ thuật đảm bảo khả năng cung cấp
các hoạt động dịch vụ gắn liền với quá trình thực hiện kinh doanh hàng hoá
nông sản ở qui mô lớn và phạm vi rộng, có ảnh hởng lớn đến sản xuất, tiêu
dùng và hoạt động của các loại hình thơng nghiệp khác. Hoặc đa ra khái
niệm ngắn gọn hơn, chợ đầu mối nông sản là chợ đầu mối chủ yếu thực hiện
kinh doanh hàng hoá nông sản. Tuy nhiên, trong thực tế, việc mua bán trao đổi
hàng hoá, dịch vụ trên chợ thờng rất phong phú và đa dạng. Việc thu hẹp khái
niệm chợ theo một loại hàng hoá nào đó chỉ mang tính tơng đối.
+ Vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm:
ở nớc ta hiện nay cha có tài liệu nào đa ra các tiêu chí cụ thể xác
định vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm. Vì vậy, theo phạm vi nghiên cứu
nêu trong đề cơng nghiên cứu đã đợc phê duyệt, các vùng sản xuất nông
nghiệp trọng điểm đợc giới hạn trong đề tài này gồm: Vùng Đồng Bằng Sông
Hồng; Vùng Đông Nam Bộ; Vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long; Vùng Tây
Nguyên; Vùng Bắc Trung Bộ. Đây là các vùng đã đợc xác định theo phân
vùng kinh tế chung ở nớc ta hiện nay. Việc Đề tài xác định các vùng trên đây
là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm đợc căn cứ vào một số tiêu chí cơ
bản sau:
1) Có lợi thế hơn so với các vùng còn lại về sản xuất nông nghiệp, nhất là
lợi thế về đất nông nghiệp và điều kiện sản xuất nông nghiệp;
2) Sản xuất nông nghiệp trong vùng đã phát triển mạnh trong nhng năm
vừa qua theo hớng sản xuất hàng hoá ở trình độ cao hơn so với các
vùng còn lại;
7
3) Nhiều sản phẩm nông nghiệp trong vùng sản xuất có qui mô lớn, sản
lợng tơng đối tập trung và đợc cung ứng cho thị trờng tiêu thụ
trong nớc và xuất khẩu với tỷ lệ lớn.
Với những tiêu chí xác định các vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm
trên đây các vùng Đông Bắc, Tây Bắc và Duyên Hải Nam Trung Bộ tuy cha
đợc xem là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm do trình độ sản xuất thấp
và do sản lợng nông sản hàng hoá còn ít, nhng có thể sẽ trở thành vùng sản
xuất nông nghiệp trọng điểm cùng với quá trình phát triển. Ngợc lại, các
vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm hiện nay, trong tơng lai, có thể sẽ
không còn là vùng sản xuất nông nghiệp trọng điểm do quá trình đô thị hoá
thu hẹp đáng kể qui mô và sản lợng các sản phẩm nông nghiệp.
1.1.1.2. Phân loại chợ đầu mối nông sản
Việc phân loại chợ thờng đợc căn cứ vào chính các cấu thành cơ bản
của chợ. Cụ thể:
+ Căn cứ vào nơi họp chợ có thể có các tiêu thức phân loại: Phân loại
chợ theo địa giới hành chính (chợ xã, chợ huyện,); Phân loại chợ theo vùng
lãnh thổ (chợ miền núi, chợ đồng bằng, );
+ Căn cứ vào thời gian họp chợ có các tiêu thức phân loại: Theo thời
gian trong ngày (chợ sáng, chợ chiều, chợ đêm); Theo khoảng cách thời gian
hiữa các lần họp chợ (chợ hàng ngày, chợ phiên, chợ mùa vụ);
+ Căn cứ vào ngời tham gia họp chợ có các tiêu thức phân loại: Theo
qui mô số ngời tham gia họp chợ hay số ngời kinh doanh thờng xuyên (cố
định) tại chợ;
+ Căn cứ vào hoạt động mua bán hàng hoá có các tiêu thức phân loại rất
đa dạng: Theo loại hàng hoá chủ yếu đợc lu thông qua chợ (hàng nông sản,
hàng công nghiệp,); Theo qui mô hàng hoá và phơng thức đợc giao dịch
(chợ bán buôn, chợ bán lẻ); Theo pham vi lu thông của hàng hoá (chợ vùng,
liên vùng,); Theo điều kiện cơ sở vật chất để thực hiện kinh doanh hàng
hoá (chợ kiên cố, chợ bán kiên cố,
Theo các tiêu thức phân loại trên đây, hệ thống phân loại các loại chợ
đầu mối nông sản chủ yếu tập trung vào các tiêu thức phân loại cơ bản sau:
1) Phân loại chợ đầu mối nông sản theo hàng hoá lu thông chủ yếu
qua chợ. Trong hệ thống phân loại hàng hoá bao gồm nhiều nhóm
hàng và mặt hàng khác nhau. Do đó, các chợ đầu mối nông sản, theo
tiêu thức này, có thể đợc phân loại tiếp, gồm: Chợ đầu mối rau quả;
Chợ đầu mối trái cây; Chợ đầu mối lơng thực (gạo); Chợ đầu mối
các sản phẩm giết mổ; .
8
2) Phân loại chợ đầu mối nông sản theo phạm vi hoạt động của chợ, bao
gồm: Chợ cấp đầu mối nông sản cấp tỉnh; Chợ đầu mối nông sản cấp
vùng, miền; Chợ đầu mối nông sản cấp quốc gia.
3) Phân loại chợ đầu mối nông sản theo qui mô số hộ kinh doanh cố
định, nếu căn cứ vào Nghị định 02CP các chợ đầu mối có qui mô số
hộ kinh doanh cố định trên chợ tơng đơng với chợ loại 1 tức là 400
điểm kinh doanh trở lên. Tuy nhiên các chợ đầu mối có thể có nhiều
hơn 400 điểm kinh doanh, do đó, có thể xác định khoảng để tiếp tục
phân loại chợ đầu mối nông sản nh sau: chợ có từ 400 500 điểm
kinh doanh; từ trên 500-1000 điểm kinh doanh và trên 1000điểm
kinh doanh.
4) Ngoài ra, có thể sử dụng tiêu thức phân loại chợ đầu mối nông sản
theo vùng lãnh thổ: Chợ đầu mối nông sản vùng Đồng Bằng Sông
Hồng; Chợ đầu mối nông sản vùng Tây Nguyên; Chợ đầu mối nông
sản vùng Đồng Bằng Sông Cửu Long;
Trong hệ thống tiêu thức phân loại chợ nói chung, nhiều tiêu thức phân
loại trở nên không có ý nghĩa trong phân loại chợ đầu mối nông sản. Chẳng
hạn, tiêu thức phân loại chợ theo địa giới hàng chính không còn ý nghĩa do
phạm vi hoạt động rộng lớn của chợ đầu mối, hay các tiêu thức phân loại theo
thời gian họp chợ cũng không đợc áp dụng do các chợ đầu mối hoạt động
liên tục.
1.1.2. Những mối quan hệ chủ yếu của chợ đầu mối nông sản
+ Về phơng diện là thị trờng của chợ đầu mối nông sản:
Về phơng diện thị trờng, trớc hết, chợ đầu mối nông sản đợc xem
là loại thị trờng hàng hoá giao ngay
2
. Trong hệ thống thị trờng hàng hoá
nông sản hiện nay thờng đợc phân biệt thành thị trờng giao ngay, thị
trờng kỳ hạn và triển hạn. Nh vậy, xét trình độ phát triển, chợ đầu mối
nông sản thuộc cung bậc phát triển thấp hơn so với các loại thị trờng kỳ hạn
và triển hạn. Thứ hai, trong quan hệ giữa những ngời mua và ngời bán, do
số lợng ngời mua và ngời bán lớn và chi phí gia nhập thị trờng thấp, nên
chợ là loại thị trờng cạnh tranh tơng đối hoàn hảo. Đồng thời, giao dịch
giữa những ngời mua và ngời bán thờng gắn liền với sự hiện diện của
2
Thị trờng hàng hoá giao ngay có những đặc điểm chủ yếu nh:
Các sản phẩm nông nghiệp thờng là các sản phẩm cha phân hoá hay mức độ khác biệt hoá
của sản phẩm thấp;
Số lợng ngời mua và ngời bán tơng đối lớn so với phạm vi không gian của thị trờng;
Các thành phần tham gia có khả năng tiếp cận thông tin thị trờng tơng tự nhau;
Các chi phí gia nhập và rời bỏ thị trờng thấp.
Đăng ký:
Đăng Nhận xét (Atom)
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét