Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Những vấn đề cơ bản về quỹ đầu tư






Quỹ góp phần huy động vốn cho việc phát triển nền kinh tế nói chung và góp
phần vào sự phát triển của thị trường sơ cấp.
Các quỹ đầu tư tham gia bảo lãnh phát hành trái phiếu chính phủ và trái phiếu
doanh nghiệp, cung cấp vốn cho phát triển cơng nghiệp. Với chức năng này, các
quỹ đầu tư giữ vai trò quan trọng trên thị trường sơ cấp.
Quỹ góp phần vào việc ổn định thị trường thứ cấp.
Với vai trò là các tổ chức đầu tư chun nghiệp trên thị trường chứng khốn, các
quỹ đầu tư góp phần bình ổn giá cả giao dịch trên thị trường thứ cấp, góp phần
vào sự phát triển của thị trường này thơng qua các hoạt động đầu tư chun
nghiệp với các phương pháp phân tích đầu tư khoa học.
Quỹ góp phần tạo ra các phương thức huy động vốn đa dạng qua thị trường
chứng khốn.
Khi nền kinh tế phát triển và các tài sản tài chính ngày càng tạo khả năng sinh
lời hơn, người đầu tư có khuynh hướng muốn có nhiều dạng cơng cụ tài chính
để đầu tư. Để đáp ứng nhu cầu của người đầu tư, các quỹ đầu tư hình thành dưới
nhiều dạng sản phẩm tài chính khác nhau như thời hạn đáo hạn, khả năng sinh
lời, mức độ rủi ro
Quỹ làm cho các hoạt động đầu tư chứng khốn mang tính xã hội hố.
Quỹ đầu tư tạo một phương thức đầu tư được ưa thích đối với các nhà đầu tư
nhỏ, ít có sự hiểu biết về chứng khốn. Nó góp phần tăng tiết kiệm của cơng
chúng đầu tư bằng việc thu hút tiền đầu tư vào quỹ.
Quỹ đầu tư thực sự đã và đang là một loại định chế tài chính rất phát triển ở
nhiều nước trên thế giới. Một số liệu sau sẽ minh chứng cho sự đóng góp của
quỹ đầu tư cho nền kinh tế các nước dưới giác độ huy động vốn cho phát triển
kinh tế.
Tại Mỹ, tính đến cuối năm 2000, tổng số tiền đầu tư vào các quỹ tương hỗ1 là
6,97 nghìn tỷ Đơla Mỹ trong đó có 3,96 nghìn tỷ được đầu tư vào các quỹ cổ
phiếu, 1,85 nghìn tỷ được đầu tư vào thị trường tiền tệ, 808 tỷ đầu tư vào các
quỹ trái phiếu và 350 tỷ đầu tư vào các quỹ có cơng cụ chuyển đổi. Cũng tại thời
điểm này, có khoảng trên 8000 quỹ tương hồ hoạt động cung cấp cho các nhà
đầu tư các sản phẩm đầu tư khác nhau.


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN





Tại Hàn quốc, đến cuối năm 1997(trước khủng hoảng kinh tế) có trên 5000 quỹ
đầu tư các loại với tổng tài sản đầu tư của các quỹ trị giá trên 88 nghìn tỷ Won.
Đến tháng 3/1999, Thái lan có tổng số 152 quỹ đầu tư tập thể đang hoạt động
với tổng giá trị tài sản ròng của các quỹ là 104 tỷ Baht.
2.2.Phân loại quỹ đầu tư
Mơ hình quỹ đầu tư ngày nay càng trở lên phổ biết trên thế giớ và vai trò của nó
trong nền kinh tế thế giới khơng ngừng tăng lên. Khi mới xuất hiện vào đầu
những năm 70, tổng tàI sản ước khoảng lên đến 947 tỷ USD với hơn 58 triệu cổ
đơng. Hiện nay, tổng tàI sản của quỹ đã đạt 6.5 nghìn tỷ USD với số cổ đơng là
100 triệu.Ta có thể phân loại quỹ theo các tiêu chí sau
2.2.1. Mục tiêu đầu tư
Quỹ đầu tư có nhiều mục tiêu đa dạng và các chính sách đầu tư khác nhau nên
các nhà đầu tư có thể lựa chọn trong hàng trăm quỹ có mục tiêu để tìm ra quỹ
phù hợp với nhu cầu của mình. Nhìn chung, các quỹ có các mục tiêu cơ bản sau:
• Thu nhập vừa phải - An tồn.
• Thu nhập khá - Rủi ro tương đối.
• Thu nhập cao - Rủi ro cao.
• Các mục tiêu khác: mơi trường, sự phát triển ngành bên cạnh mục tiêu thu
nhập.
Trong thực tế, quỹ còn có thể được biết đến với những tên khác nhau. Trong
tiếng Việt, hiện vẫn chưa có sự thống nhất tên gọi của những quỹ này. Tuy
nhiên, về bản chất thì các quỹ có các mục tiêu cơ bản nêu trên và thường có
những loại cơ bản tương ứng với các mục tiêu đó như sau: 3 quỹ đầu tiên dưới
đây có mục tiêu thu nhập khá và rủi ro tương đối, 2 quỹ tiếp theo có mục tiêu
thu nhập vừa phải nhưng an tồn cao và các quỹ cuối cùng có mục tiêu thu nhập
cao nhưng cũng chịu rủi ro cao. Các quỹ cũng thể hiện một ngun tắc cơ bản là
rủi ro cao thì lợi nhuận cao.
2.2.1.1. Quỹ đầu tư đa dạng hố cổ phiếu thường (Diversified Portfolio Fund)
Danh mục đầu tư của quỹ đa phần là cổ phiếu thường. Một mặt, quỹ duy trì và
đầu tư chủ yếu vào các cơng ty hàng đầu, mặt khác, quỹ mạnh dạn đầu tư vào
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN





các cổ phiếu đang tăng trưởng, đẩy mạnh các nghiên cứu các bằng sáng chế có
giá trị
2.2.1.2. Quỹ thu nhập (Income Fund)
Mục đích đầu tư là có thu nhập hiện tại ổn định để phục vụ cho nhu cầu sinh
hoạt, do đó quỹ sẽ đầu tư chủ yếu vào các chứng khốn có cổ tức cao.
2.2.1.3. Quỹ cân bằng (Balanced Fund)
Quỹ này duy trì tỷ lệ cân đối với tài sản của quỹ trong trái phiếu, cổ phiếu ưu đãi
và cổ phiểu thường. Đây chính là quỹ dung hồ tính chất mạo hiểm của cổ phiếu
và tính chất an tồn của trái phiếu.
2.2.1.4. Quỹ trái phiếu (Bond Fund)
Quỹ chỉ đầu tư duy nhất vào các loại trái phiếu để thu lợi nhuận ổn định. Quỹ
này có tính an tồn và thường có lãi cao hơn cổ tức của cổ phiếu. Có nhiều loại
quỹ: quỹ trái phiếu miễn thuế đầu tư tài sản vào trái phiếu đơ thị. Quỹ trái phiếu
Chính phủ có độ ổn định cao, có quỹ chỉ chun mua trái phiếu của các cơng ty
có tín nhiệm cao
2.2.1.5. Quỹ thị trường tiền tệ (Money Market Fund)
Quỹ chun đầu tư vào các loại trái phiếu ngắn hạn, trả lãi cao, an tồn như tín
phiếu kho bạc. Ưu điểm của nó là tiền lãi được tính hàng ngày, lấy hết tiền ra
khơng bị phạt và rất dễ dàng, khi lãi suất tăng cao thì được hưởng lãi suất cao
ngay, và có thể chuyển vốn từ quỹ này sang quỹ khác trong cùng một cơng ty (vì
một cơng ty đầu tư cũng có thể có nhiều quỹ với những mục tiêu riêng biệt).
2.2.1.6. Quỹ cổ phần (quỹ mạo hiểm) (Venture Capital Fund)
Là loại quỹ nhằm tài trợ, đầu tư cho những dự án có rủi ro cao. Có hai loại:
• Đầu tư vào các cơng trình đang trong giai đoạn nghiên cứu, đến giai đoạn thử,
đưa vào thương mại hố để sau đó nhà đầu tư được độc quyền khai thác.
• Đầu tư vào các dự án có người đề xuất và thuyết phục được tính hiệu quả
nhưng tác giả dự án khơng có kinh phí triển khai thực hiện.
Loại quỹ này phát triển rất mạnh từ hai thập niên cuối thế kỷ 20, cùng với sự
phát triển của cơng nghệ cao, đặc biệt là Mỹ.
2.2.1.7. Các quỹ có mục tiêu tập trung (Specialised Fund)
Quỹ trái phiếu là loại quỹ lâu đời và vẫn còn thơng dụng nhất. Nhưng khi việc
đầu tư vào các quỹ đã trở thành ngày càng phổ biến, các cơng ty quản lý quỹ đáp
ứng nhu cầu này bằng cách tăng thêm các phương án đầu tư nhằm nỗ lực thu hút
thêm nhiều người vào các mục tiêu đầu tư cụ thể nào đó. Rất nhiều các quỹ ra
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN





đời sau đã xác định mục tiêu và chiến lược của họ ở một phạm vi hẹp hơn, tập
trung vào các yếu tố trước đây chưa khai thác như quỹ ngành, quỹ kim loại q,
quỹ mua bán hợp đồng chọn Cụ thể thì có thể có các loại quỹ sau:
• Các quỹ đầu tư theo chỉ số: sở hữu tất cả các cổ phiếu trong một bảng chỉ số
nào đó, ví dụ S & P 500.
• Quỹ theo đuổi mục tiêu miễn thuế: với những quỹ này phần thu nhập khi đầu
tư vào một số loại chứng khốn chẳng hạn như trái phiếu đơ thị thì sẽ được miễn
thuế.
• Các quỹ ngành: ngành cơng nghệ sinh học, ngành dược phẩm
• Các quỹ kim loại q: đầu tư vào các cổ phiếu khai thác mỏ và vàng bạc. Khi
lạm phát cao hay khi bất ổn chính trị thì quỹ này là một hàng rào chống lại sự
bất ổn.
• Quỹ mơi trường: có thể tránh khơng đầu tư vào các cơng ty thuốc lá, các cơng
ty có kết quả tồi về bảo vệ mơi trường hoặc các cơng ty bán một số sản phẩm
cho các nước lạc hậu.
• Quỹ chun mua cổ phần và bán quyền lựa chọn để thu thêm lợi nhuận.
• Quỹ chun mua bán các hợp đồng tương lai.
• Quỹ chun mua cổ phần của các quỹ đầu tư khác (fund of funds).
Chính sách đầu tư, đặc biệt là mức độ chịu đựng rủi ro của một quỹ ảnh hưởng
đến quyết định của người quản lý quỹ. Rủi ro được chia làm 3 mức: thấp, tương
đối và cao. Tương ứng, ta sẽ có các hoạt động đầu tư phù hợp. Có thể tổng hợp
thành các bảng sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN





Phân loại quỹ theo mục tiêu và mức độ rủi ro tương ứng
An tồn - thu nhập vừa phải
Loại quỹ Mục tiêu đầu tư Rủi ro tiềm tàng Các khoản đầu tư
Quỹ trái phiếu dài
hạn Chính phủ
phát hành
Thu nhập và các
khoản lãi vốn
đều đặn
Thay đổi lãi suất
và lạm phát
Các trái phiếu kho
bạc và trái phiếu
phục vụ cơng ích
do Chính phủ phát
hành
Quỹ trái phiếu dài
hạn của các cơng
ty lớn, có uy tín
Thu nhập ổn
định
Thay đổi lãi suất
và lạm phát
Các trái phiếu
cơng ty có kỳ hạn
khác nhau tuỳ vào
từng quỹ đầu tư
Quỹ tham gia thị
trường tiền tệ
quốc tế
Thu nhập và các
khoản lợi nhuận
tiền tệ khác
Thay đổi giá trị
đồng tiền và lãi
suất
Các chứng khốn
ngắn hạn và CDs
(chứng chỉ tiền
gửi)
Quỹ tham gia thị
trường tiền tệ
trong nước
An tồn Vốn được an
tồn. Lợi tức gần
bằng lãi suất tiền
gửi
Các chứng chỉ tiền
gửi, các khoản nợ,
cho vay đối với
cơng ty
Quỹ trái phiếu đơ
thị
Thu nhập khơng
chịu thuế
Thay đổi lãi suất
và lạm phát
Trái phiếu đơ thị
có kỳ hạn khác
nhau
Quỹ các khoản
nợ trung và ngắn
hạn
Thu nhập Rủi ro thua lỗ ít.
ít chịu ảnh hưởng
của thay đổi lãi
suất
Các khoản nợ khác
nhau, phụ thuộc
vào từng loại quỹ

THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN





Thu nhập khá - Rủi ro tương đối

Loại quỹ Mục tiêu đầu tư Rủi ro tiềm tàng Các khoản đầu tư
Quỹ cân bằng Thu nhập và
tăng trưởng
Rủi ro hạn chế
đối với vốn gốc
Một phần (thường
là 60%) là cổ
phiếu, phần còn lại
là trái phiếu
Quỹ thu nhập cổ
phiếu
Thu nhập tương
đối và có phát
triển
Rủi ro hạn chế
với vốn gốc và
tăng trưởng dài
hạn
Các doanh nghiệp
trả cổ tức cao
Quỹ tăng trưởng
và thu nhập
Giá cổ phiếu
quỹ phát triển
mạnh
Rủi ro hạn chế
với vốn gốc và
tăng trưởng dài
hạn
Các cổ phiếu trả
lợi tức cao và có
dấu hiệu phát triển
Quỹ thu nhập Chủ yếu lấy thu
nhập
Rủi ro bị giới hạn
chỉ xảy ra khi thị
trường đi xuống


THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN





Thu nhập cao - Rủi ro cao
Loại quỹ Mục tiêu đầu tư Rủi ro tiềm tàng Các khoản đầu tư
Quỹ đầu tư vào
tăng trưởng liên
tục, còn được gọi
là tăng giá trị
Tăng trưởng dài
hạn
Cực kỳ dễ dao
động và có tính
đầu cơ. Rủi ro bị
thua lỗ trên mức
trung bình để có
thể nhận được lợi
nhuận trên mức
trung bình
Cổ phiếu của một
số cơng ty mới
thành lập hoặc
được đánh giá thấp
mà quỹ dự đốn sẽ
tăng giá trị
Quỹ đầu tư vào
các thị trường
đang tăng trưởng
Tăng trưởng Dễ dễ động hơn
các quỹ mục tiêu
tăng trưởng khác
Cổ phiếu của các
cơng ty ở những
nước đang phát
triển
Quỹ đầu tư vào
chỉ số cổ phiếu
Bắt chước thị
trường cổ phiếu
Có lãi và lỗ ở
mức trung bình
mà các chỉ số này
theo đuổi
Cổ phiếu nằm
trong chỉ số mà
quỹ theo dõi
Quỹ đầu tư vào
chỉ số cổ phiếu
tồn cầu
Tăng trưởng
tồn cầu
Lãi và lỗ tuỳ
thuộc vào giá cổ
phiếu và sự biến
động của tỷ giá
hối đối. Có khả
năng rủi ro đối
với vốn gốc
Cổ phiếu ở các thị
trường khác nhau
Quỹ đầu tư vào
tăng trưởng
Tăng trưởng
trên mức trung
bình
Có thể dao động.
Có khả năng mất
vốn gốc để có thể
có lợi nhuận cao
hơn
Cổ phiếu của các
cơng ty lớn hoặc
vừa mà quỹ dự
đốn sẽ tăng thu
nhập nhanh chóng
Quỹ đầu tư ngành Tăng trưởng Dễ dao động và
đầu cơ. Rủi ro bị
thua lỗ trên mức
Cổ phiếu của một
ngành cụ thể
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN





trung bình để có
lãi cao hơn
Quỹ đầu tư vào
tăng trưởng của
các cơng ty nhỏ
Tăng trưởng dài
hạn
Thường vượt ra
ngồi phạm vi
của thị trường
chung
Cổ phiếu của các
cơng ty nhỏ được
giao dịch trên thị
trường OTC
(Nguồn: Cơng ty Mezfin)
2.2.2. Địa lý (lãnh thổ đầu tư)
Số các quỹ đầu tư vào thị trường nước ngồi đã tăng lên rất nhanh trong các năm
vừa qua. Ngồi đặc tính đa dạng, hệ thống quản lý chun nghiệp và sự thoải
mái khi đầu tư, các quỹ nước ngồi còn tạo cơ hội cho các nhà đầu tư nhỏ thâm
nhập vào các thị trường mà riêng các nhà đầu tư nhỏ bị hạn chế. Theo cách phân
loại của Mỹ thì có các loại quỹ sau:
2.2.2.1. Các quỹ quốc tế
Còn được gọi là quỹ nước ngồi. Các quỹ này đầu tư vào các thị trường trái
phiếu, cổ phiếu nước ngồi. Bằng cách mở rộng đầu tư ra thế giới, các quỹ này
có thể cân bằng rủi ro bằng cách sở hữu chứng khốn khơng chỉ của các nền
kinh tế đã phát triển, tăng trưởng chậm mà còn của các nền kinh tế biến động
nhiềuở các nền kinh tế đang lên (emerging countries).
2.2.2.2. Các quỹ tồn cầu
Còn được gọi là quỹ thế giới. Các quỹ này kinh doanh trên cả hai loại thị trường
là thị trường Mỹ và thị trường nước ngồi. Các nhà quản lý loại quỹ này sẽ điều
chuyển tài sản của quỹ vòng quanh thế giới tuỳ thuộc vào vùng nào đem lại lợi
nhiều nhất. Tức là tỷ lệ đầu tư vào chứng khốn trong nước sẽ thay đổi tuỳ theo
lợi tức so sánh với các lợi tức của nước khác. ở Mỹ, thường quỹ đầu tư tới 75%
tài sản vào các cơng ty Mỹ.
2.2.2.3. Các quỹ khu vực
Các quỹ này tập trung vào các vùng địa lý cụ thể có sự phát triển cao, ví dụ như
vùng vành đai Thái Bình Dương, Châu Mỹ Latinh hay Châu Âu. Rất nhiều cơng
ty quỹ tương hỗ cung cấp các quỹ quốc tế và quỹ tồn cầu thường bổ sung thêm
quỹ khu vực nhằm huy động tư bản tích luỹ được từ một số bộ phận nào đó của
kinh tế thế giới.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN





Cũng tương tự như các quỹ lớn, các quỹ khu vực thường đầu tư vào nhiều quốc
gia để tránh bớt rủi ro vì khi một thị trường nào đó trì trệ thì các thị trường khác
vẫn tăng trưởng.
2.2.2.4. Các quỹ quốc gia
Các quỹ này thường tập trung vốn đầu tư vào một quốc gia. Điều này rất quan
trọng vì một số quốc gia hạn chế các nhà đầu tư riêng lẻ khơng phải là cơng dân
nước họ. Hầu hết, các quỹ quốc gia thuộc dạng đóng.
Các nhà đầu tư tham gia mua bán cổ phiếu của các quỹ quốc gia có thể thu lợi từ
sự phát triển của các quốc gia mà quỹ đầu tư khi các nước này tiến hành cơng
nghiệp hố và mở rộng thị trường xuất khẩu. Hầu hết, các quỹ có mặt ở Việt
Nam vào thời điểm này đều thuộc dạng đóng. Rủi ro của các quỹ loại này là các
khoản đầu tư có thể bị mất do các rối loạn hoặc biến cố chính trị.
2.2.3. Quyền ở hữu

2.2.3.1. Quỹ đầu tư cổ phần
Là loại thường thấy nhất và được gọi là các cơng ty đầu tư vì bản chất của nó là
một cơng ty cổ phần chun làm nhiệm vụ đầu tư.
Những người nắm cổ phần của quỹ có thể hồn tồn là cơng chúng nhưng cũng
có thể có mặt Nhà nước với tư cách là một cổ đơng lớn để điều chỉnh hoạt động
của quỹ theo một hướng nhất định.
2.2.3.2. Quỹ đầu tư Nhà nước
Là quỹ do Nhà nước bỏ vốn hồn tồn và tự quản lý. Khi có nhu cầu huy động
vốn, quỹ phát hành trái phiếu hoặc vay vốn tín dụng các thành phần khác trong
nền kinh tế. Loại quỹ này được thành lập sẽ giúp Nhà nước tồn quyền sử dụng
phục vụ cho mục đích riêng của mình như huy đoọng vốn, đầu tư vào các trọng
điẻm của nền kinh tế theo chính sách quốc gia, quản lý đầu tư, liên doanh
2.2.4. Hình thức phát hành cổ phiếu
Căn cứ vào qui mơ, cách thức và tính chất góp vốn, các quỹ đầu tư được chia
làm 2 loại: quỹ đóng và quỹ mở. Cách phân loại này chỉ mang tính tương đối
chứ trong thực tế các quỹ thường được tổ chức và hoạt động một cách linh hoạt
để phù hợp với u cầu quản lý và tình hình kinh tế ở mỗi quốc gia.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN





2.2.4.1. Quỹ đóng
Đây là loại quỹ đầu tư mà theo điều lệ là chỉ tạo vốn một lần qua cơng chúng.
Quỹ này có thể phát hành cổ phiếu thường, cổ phiếu ưu đãi hoặc trái phiếu. Quỹ
có thể gọi vốn nhiều lần, quản lý từng phần đó riêng rồi sau đó sẽ hợp nhất lại
theo một tỷ lệ qui định. Quỹ loại này khơng được mua lại các cổ phiếu đã phát
hành. Số cổ phiếu đó sẽ được mua đi bán lại trên thị trường như cổ phiếu của
các cơng ty khác.
Các nhà đầu tư muốn mua hoặc bán cổ phiếu của các quỹ đóng fhit phải thơng
qua các cơng ty mơi giới.
Giá thị trường cổ phiếu của quỹ đóng phụ thuộc vào lượng cung và cầu cũng
như các chứng khốn khác chứ khơng trực tiếp liên quan đến giá trị tài sản thuần
(NAV) của mỗi cổ phần.
Quỹ đầu tư dạng đóng dùng số vốn của mình để đầu tư vào các doanh nghiệp
hay vào TTCK. Sau đó, dùng vốn và lãi thu được để đầu tư tiếp. Như vậy, quy
mơ vốn của các loại quỹ này chỉ có thể tăng lên từ các khoản lợi nhuận thu được
mà thơi.
Quỹ đầu tư dạng này phức tạp hơn dạng mở nên thơng thường cơng chúng được
khun là nên đầu tư vào dạng mở hơn.
2.2.4.2. Quỹ mở
Khác với quỹ đầu tư dạng đóng, hầu hết các quỹ đầu tư dạng mở ln phát hành
thêm những cổ phiếu mới để tăng thêm vốn khi vẫn còn nhà đầu tư nào muốn
mua và quỹ sẵn lòng chuộc lại những cổ phiếu đã phát hành. Càng nhiều nhà
đầu tư bỏ tiền vào quỹ thì quỹ sẽ càng lớn và ngược lại quy mơ quỹ sẽ giảm
xuống khi nhà đầu tư bán ra.
Tuy nhiên, đơi khi một quỹ mở cũng “đóng cửa” với nhà đầu tư mới vì các nhà
quản lý quỹ nhận thấy rằng khơng thể nào quản lý hiệu quả một quỹ có qui mơ
lớn hơn. Tuy vậy, thường thì nhà đầu tư hiện tại vẫn có thể được ưu tiên bỏ thêm
tiền vào.
Trong trường hợp khơng thể nhận thêm tiền đầu tư, cơng ty đầu tư có thể tạo
thêm một quỹ mới để có thể tận dụng nguồn vốn này.
Các cổ phiếu của quỹ sẽ được bán trực tiếp cho cơng chúng thơng qua TTCK.
Hiện nay, quỹ mở chiếm đến gần 90% so với quỹ đóng chỉ có 10%. Có thể so
sánh hai loại quỹ này như sau:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét