Thứ Tư, 12 tháng 2, 2014

Tạo động lực cho người lao động tại Cty ĐTXL & TM

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Lợi ích tinh thần. Là sự thoả mãn các nhu cầu tinh thần của ngời lao
động. Đối với các doanh nghiệp thì việc quan tâm đáp ứng các nhu cầu về tinh
thần là hết sức cần thiết, nó luôn đi song song với nhu cầu vật chất. Bới khi tinh
thần của ngời lao động tốt thì họ sẽ làm việc tốt hơn, đạt kết quả cao hơn. Trong
quá trình làm việc ngời lao động họ luôn quan tâm cả lợi ích vật chất lẫn tinh
thần. Họ sẽ cảm thấy thoải mái hơn, tích cực lao động hơn nếu đợc làm việc
trong những điều kiện làm việc tốt, có chính sách tốt đối với lao động
c. Mối quan hệ giữa lợi ích với nhu cầu.
Ta thấy rằng nhu cầu của con ngời là hết sức phong phú, đa dạng và vô
tận. Vì vậy chỉ có thể thoả mãn một phần nào đó các nhu cầu của con ngời chứ
không thể nào đáp ứng hoàn toàn các nhu cầu. Với xu hớng phát triển của thời
đại thì nhu cầu của con ngời cũng không ngừng tăng lên và các nhu cầu của con
ngời ngày càng đợc thoả mãn nhiều hơn. Khi nhu cầu nào đó đợc thoả mãn thì
nhu cầu khác cũng xuất hiện ở mức cao hơn tức lợi ích của con ngời cũng ngày
càng tăng lên tơng ứng.
Nhu cầu bao giờ cũng phải xuất hiện trớc, có nhu cầu đợc thoả mãn tức
đợc đáp ứng lợi ích, có nhu cầu không đợc thoả mãn không đợc đáp ứng. Do
vậy mà tổng các nhu cầu trừ sự thoả mãn các nhu cầu luôn lớn hơn không
(Nhu cầu- Thoả mãn) > 0 do vậy giữa nhu cầu và thoả mãn các nhu cầu luôn
luôn có khoảng cách, đây là cơ sở quan trọng trong việc tạo động lực cho ngời
lao động để không ngừng ngày càng đáp ứng tốt các nhu cầu cho ngời lao động,
rút ngắn khoảng cách trên.
Giữa nhu cầu và lợi ích luôn có mối quan hệ chặt trẽ với nhau, nhu cầu
luôn xuất hiện trớc, không có nhu cầu thí không có lợi ích và nhu cầu là nội
dung còn lợi ích là biểu hiện ra bên ngoài của nhu cầu. Chính nhu cầu đã tạo
động lực cho ngời lao động làm việc nhng điều làm cho họ tích cực làm việc tạo
ra hiệu quả cao trong công việc là lợi ích họ nhận đợc khi lao động. Lợi ích sẽ
luôn đợc ngời lao động quan tâm tính tới khi làm việc, nhu cầu càng đợc đáp
Nguyễn Bá Hoàn Kinh tế lao động 46B
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ứng cao thì họ càng tích cực làm việc, hiệu quả công việc do vậy cũng sẽ tăng
cao. Các nhà quản lý cần luôn quan tâm tìm hiểu nhu cầu của ngời lao động để
có thể đáp ứng tốt nhất những nhu cầu của họ trong khả năng của mình để họ có
thể làm việc hiệuquả nhất.
2. Các yếu tố tạo động lực
2.1 Yếu tố bên trong. Đây là các yếu tố thuộc về cá nhân ngời lao
động.
- Mục đích lao động.
Hoạt động lao động của con ngời là hoạt động có mục đích, có mục tiêu
rõ ràng cụ thể. Nhng mục đích lao động của con ngời là hết sức khác nhau, đối
với mỗi ngời họ sẽ tự đề ra những mục tiêu cho riêng mình từ đó sẽ có những
phơng hớng hoạt động lao động cho phù hợp với mục đích. Chẳng hạn có ngời
đi làm vì mục đích chính là thu nhập nh vậy thì tiền lơng, tiền thởng sẽ có tác
dụng to lớn đến năng suất hiệu quả công việc của họ, có ngời mục đích chính đi
làm là lấy kinh nghiệm thì việc học hỏi tiếp thu công việc sẽ có tác dụng lớn
đến hiệu quả công việc .
- Nhu cầu của ngời lao động. Nhu cầu con ngời hêt sức phong phú và đa
dạng vì vậy nhu cầu của ngời lao động cũng vậy. Nhu cầu của rmỗi ngời lao
động là hết sức khác nhau vì vậy mà hoạt động lao động cũng sẽ khác nhau.
Những ngời có nhu cầu nhiều và ở mức cao họ sẽ cố gắng nỗ lực để đạt đợc các
lợi ích thoả mãn các nhu cầu của chính bản thân mình, muốn vậy họ phải lao
động tích cực lao động và đây là yếu tố để tạo động lực trong lao động.
- Các quan niệm về công việc của ngời lao động. Với mỗi ngời khác nhau
thì họ sẽ có cách nhìn nhận chung về công việc họ đang làm là hết sức khác
nhau. Sự yêu thích công việc hay sự không yêu thích nó do cá nhân ngời lao động
tự đánh giá nhng nó có sự tác động không nhỏ của trào lu xã hội, ngời thân, ban
bè . Nếu ng ời đó làm công việc đợc đánh giá là tốt, công việc họ yêu thích thì
họ sẽ thích thú làm hơn. hăng say hơn và đạt đợc kết quả công việc cao hơn. Ng-
Nguyễn Bá Hoàn Kinh tế lao động 46B
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
ợc lại công việc họ không yêu thích nhng phải làm vì lý do cuộc sống thì hiệu
quả công việc sẽ không đợc nh mong muốn.
- Năng lực ngời lao động. Có thể nói năng lực làm việc của ngời lao động
góp phần không nhỏ vào sự thành công trong công việc. Năng lực của mỗi ngời
là có sự khác biệt rõ rệt điều đó thể hiện trong việc khẳng định vị trí, vị thế của
họ công ty, trong xã hội. Một ngời có năng lực cao thì sự nỗ lực trong công việc
sẽ đạt hiệu quả cao hơn, khi đó lợi ích vật chất và lợi ích tinh thần của họ sẽ đạt
đợc cao hơn điều đó càng thôi thúc kích thích họ làm việc tốt hơn.
-
2.2 Các yếu tố bên ngoài
- Văn hoá của công ty. Nó đợchiểu là toàn bộ các giá trị mà công ty tạo
nên và phong cách làm việc của công ty. Văn hoá công ty có tác động ảnh hởng
lớn đến phong cách làm việc của ngời lao động tại chính công ty đó. Những giá
trị mà công ty tạo nên nh uy tín của công ty, vị thế của công ty trên thị trờng sẽ
làm cho ngời lao động cảm thấy yên tâm hơn, tự hào hơn khi đợc làm việc tại
công ty. Khi làm việc tại nơi có bầu không khí thoải mãi, có sự đối sử đúng mực
của cấp trên đối với cấp đới, nhân viên đợc quan tâm, đợc sự đãi ngộ thoả đáng
thì chắc chắn nơi đó sẽ đạt đợc hiệu quả công việc cao. Ngợc lại văn hoá công
ty không tốt sẽ ảnh hởng xấu đến thái độ hành vi làm việc của nhân viên cũng
nh ngời lao động.
- Phong cách lãnh đạo. Đợc hiểu là cách thức hay phơng thức mà ngời
lãnh đạo dùng để tác động vào ngời cấp dới hay ngời lao động để đạt đợc những
mục tiêu kết quả nhất định. Những ngời quản lý khác nhau sẽ có phong cách
lãnh đạo khác nhau. Một ngời lãnh đạo luôn quan tâm,tìm hiểu những nhân viên
của mình, xem xét nhu cầu, sở thích, sở trờng sở đoản của họ từ đó tìm ra
những cách thức hợp lý tác động tới họ giúp họ có đợc hiệu quả cao trong công
việc. Ngợc lại ngời lãnh đạo không hiểu biết về nhân viên của mình, không có
đợc những cách thức tác động đến nhân viên hợp lý thì sẽ không có đợc hiệu
Nguyễn Bá Hoàn Kinh tế lao động 46B
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
quả cao trong công việc. Vì vậy phong cách lãnh đạo của các nhà quản lý là hết
sức quan trọng, nó sẽ tác động tích cực hay tiêu cực tới hành vi lao động, tới
năng suất hiệu quả công việc.
- Các chính sách về nhân lực. Chính sách về nhân sự luôn là yếu tố quan
trọng giúp cho sự thành công của công ty. Nó bao gồm từ khâu tuyển chọn lao
động, huấn luyện đào tạo nhân lực, bố trí sắp xếp vị trí công việc, thuyên
chuyển, thăng chức, kỷ luật . Việc thực hiện tốt chính sách trên luôn là yếu tố
thúc đẩy ngời lao động tích cực làm việc bởi nó đã đáp ứng một phần không
nhỏ các mục tiêu cá nhân của ngời lao động.
- Các điều kiện làm việc. Ngời lao động sẽ cảm thấy thoải mái hơn, yên
tâm hơn, an toàn hơn khi làm việc trong những điều kiện làm việc tốt. Nó bao
gồm có tổ chức phục vụ nơi làm việc, không gian làm việc, an toàn vệ sinh nơi
làm việc Ng ời lao động khi làm việc không chỉ quan tâm tới thu nhập mà họ
còn quan tâm nhiều tới các điều kiện tại nơi làm việc, khi các điều kiện làm
việc không tốt không chỉ ảnh hởng tới sự tích cực làm việc, khả năng làm việc
mà còn ảnh hởng lớn tới sức khoẻ ngời lao động. Vì vậy điều kiện làm việc tốt
sẽ là một yếu tố tạo động lực cho ngời lao động.
- Các yếu tố thuộc về công việc. Nh bản chất của công việc, quy trình
công nghệ sản xuất, máy móc thiết bị
Bản chất của công việc đang làm. Một công việc mà ngời lao động a
thích, phù hợp với khả năng của họ thì ngời lao động sẽ cảm thấy hứng thú hơn,
tự tin hơn về công việc mình đang làm do vậy sẽ đem lại hiệu ầm tốt trong công
việc. Hoặc một công việc có vị thế cao trong xã hội, đợc xã hội coi trọng, có
mức thu nhập cao thì ngời lao động cũng cảm thấy hứng thú, tự tin trong làm
việc.
Quy trình sản xuất, máy móc thiết bị phục vụ làm việc. Khi quy trình sản
xuất máy móc hiện đại sẽ làm cho ngời lao động giảm đợc một lợng lớn hao phí
sức lao động, khiến công việc của họ đơn giản nhẹ nhàng hơn, an toàn hơn rất
Nguyễn Bá Hoàn Kinh tế lao động 46B
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
nhiều làm cho năng suất lao động tăng lên nhiều do vậy hiệu quả công việc
cũng tăng cao. Đó là yếu tố tạo động lực cho ngời lao động.
3. Sự cần thiết phải tạo đông lực
Xuất phát từ nhu cầu của con ngời và việc đòi hỏi phải thoả mãn nó. Ta
thấy nhu cầu của con ngời là hết sức đa dạng và phong phú nhng việc thoả mãn
các nhu cầu đó là có giới hạn kể cả lợi ích vật chất lẫn lợi ích tinh thần. Khi ng-
ời lao động thoả mãn với các nhu cầu thì họ sẽ cảm thấy thích thú hơn, hng
phấn hơn khi làm việc nh vậy sẽ làm cho họ có đợc động lực khi làm việc. Ngợc
lại khi họ không đợc thoả mãn các nhu cầu thì sẽ cảm thấy không thoải mái khi
làm việc, không tạo đợc động lực cho họ làm hiệu quả công việc giảm xuống.
Khi ngời lao động đợc đặt trong một môi trờng làm việc có động lực cao
sẽ đem lại hiệu quả công việc cao. Khi đó cả tổ chức và ngời lao động sẽ đợc h-
ởng lợi từ công việc có hiệu quả. Vì vậy các nhà quản lý luôn động viên kích
thích ngời lao động làm việc, họ luôn tạo những điều kiện tốt, kích thích tốt để
ngời lao động làm việc có hiệu quả cao nhất.
4. Mục đích, vai trò, ý nghĩa của công tác tạo động lực.
4.1 Mục đích của tạo động lực.
Công tác tạo động lực cho ngời lao động nhằm mục đích chính là khai
thác, sử dụng, phát huy một cách hợp lý hiệu quả nguồn lao động của tổ chức
để đạt đợc những những mục tiêu chung của tổ chức. Việc tạo động lực cho ng-
ời lao động sẽ giúp cho họ yêu thích với công việc của mình hơn, gắn bó với nó,
tích cực làm việc từ đó đem lại hiệu quả cao trong công việc, đem lại những lợi
ích to lớn cho tổ chức.
4.2 Vai trò.
* Đối với ngời lao động. Giúp ngời lao động có đợc khả năng làm việc
cao, phát huy tốt những lợi thế của mình, đem lại cuộc sống ngày càng cao hơn,
ổn định hơn, bản thân ngày càng đợc hoàn thiện phát triển cao hơn.
Nguyễn Bá Hoàn Kinh tế lao động 46B
9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Đối với doanh nghiệp. Khi công tác tạo động lực phát huy hiệu quả sẽ
đem lại nhiều lợi ích cho doanh nghiệp nh sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả, lợi
nhuận tăng cao, nguồn nhân lực ngày càng phát triển cao, tiế kiệm chi phí sản
xuất . Do vậy giúp công ty ngày càng lớn mạnh, đứng vững trên thị tr ờng.
* Đối với xã hội. Giúp xã hội không ngừng phát triển, tiến bộ vững
mạnh. Khi bản thân ngời lao động có động lực cao trong lao động sẽ không chỉ
làm lợi cho bản thân họ mà còn làm cho cả doanh nghiệp phát triển, khi các
công ty phát triển thì kéo theo nền kinh tế tăng trởng, phát triển cao.
4.3 ý nghĩa.
Công tác tạo động lực có ý nghĩa vô cùng lớn đến công ty nói chung và
phòng tổ chức lao động nói riêng bởi đây là phòng chịu trách nhiệm chính về
công tác nhân sự. Khi phòng lao động thực hiện tốt công tác về nhân lực sẽ tạo
điều kiện cho việc tạo động lực đối với ngời lao động làm cho họ làm việc hiệu
quả góp phần vào sự thành công của cong ty.
5. Các học thuyết tạo động lực
Có nhiều học thuyết nhằm tìm ra các phơng cách tạo động lực cho ngời
lao động. Hầu hết các học thuyết đều tìm ra các cách để tạo động lực nhng mỗi
học thuyết chỉ thiên về một mảng hay tiếp cận từ một khía cạnh của ngời lao
động trứ ít học thuyết khai thác mọi khía cạnh để tạo động lực cho ngời lao
động. Vì vậy mỗi học thuyết đều có u và nhợc điểm riêng, chúng có thể bỏ
xung cho nhau, hoàn thiện nhau. Sau đây là các học thuyết chính vè tạo động
lực cho ngời lao động.
5.1 Học thuyết hệ thống nhu cầu của Maslow
Ông cho rằng con ngời có rất nhiều các nhu cầu và cần đợc thoả mãn các
nhu cầu đó. Ông chia nhu cầu của con ngời thành năm loại và theo thứ bậc
* Nhu cầu sinh lý: Đây là đòi hỏi cơ bản và cần thiết của con ngời tồn tại
và phát triển đó là về ăn, nớc, nơi ở, ngủ và các nhu cầu cơ thể khác.
Nguyễn Bá Hoàn Kinh tế lao động 46B
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
* Nhu cầu an toàn. Là nhu cầu đợc ởn định, chắc chắn, đợc bảo vệ khỏi
các điều bất trắc và rủi ro trong cuộc sống hằng ngày.
* Nhu cầu xã hội: Nhu cầu đợc quan hệ với những ngời khác để thể hiện
mình và chấp nhận tình cảm, sự chăm sóc và hiệp tác.
* Nhu cầu đợc tôn trọng: Là nhu cầu có địa vị, vị thế trong xã hội, đợc
ngời khác tôn trọng và tự tôn trong mình.
* Nhu cầu tự hoàn thiện
5.2 Học thuyết tăng cờng sự tích cực của B.F. Skinner
Học thuyết hớng vào việc làm thay đổi hành vi của con ngời thông qua
các tác động tăng cờng. Học thuyết cho rằng con ngời có xu hớng lặp lại những
hành vi đợc thởng còn những hành vi bị phạt có xu hớng không bị lặp lại.
Khoảng thời gian gữa thời điểm xẩy ra hành vi và thời điểm thởng, phạt càng
ngắn bao nhiêu thì càng có tác dụng thay đổi hành vi bấy nhiêu. Để tạo động
lực lao động ngời quản lý cần quan tâm đến các thành tích tốt và thởng cho các
thành tích tốt đó.
5.3 Học thuyết kỳ vọng của Victor Broom.
Ông nhấn mạnh mỗi quan hệ nhận thức: con ngời mong đợi cái gì? Theo
học thuyết thì động lực là chức năng kỳ vọng của cá nhân rằng sự nỗ lực nhất
định sẽ đem lại một thành tích nhất định và thành tích đó sẽ dẫn đến một kết
quả hoặc phần thởng nh mong muốn. Vì vậy các nhà quản lý cần phải làm cho
ngời lao động hiểu đợc mỗi quan hệ trực tiếp giữa nỗ lực và thành tích; thành
tích với kết quả cũng nh cần tạo nen sự hấp dẫn của kết quả đối với ngời lao
động.
5.4 Học thuyết công bằng của J. Stacy Adams
Đề cập tới sự nhận thức của ngời lao động về mức độ dợc đối sử công
bằng và đúng đắn trong tổ chức. Với giả thuyết là mọi ngời đều muốn đợc đối
xử công bằng; cá nhân trong tổ chức có xu hớng so sánh sự đóng góp của họ và
quyền lợi mà họ đợc nhận với sự đóng góp đó. Do đó để tạo động lực ngời quản
Nguyễn Bá Hoàn Kinh tế lao động 46B
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
lý cần tạo và duy trì sự cân bằng giữa sự đóng góp của cá nhân với quyền lợi mà
đợc hởng.
5.5 Học thuyết hệ thống hai yếu tố của F. Herzberg
Ông đa ra lý thuyết hai yếu tố về sự thoả mãn và không thoả mãn trong
công việc thành hai nhóm:
Nhóm một bao gồm các yếu tố then chốt để tạo ra động lực lam việc nh:
* Sự thành đạt
* Sự thừa nhận thành tích
* Bản chất bên trong công việc
* Trách nhiệm công việc
* Sự thăng tiến
Nhóm hai thuộc về môi trờng tổ chức gồm
* Các chính sách và chế độ quản lý của công ty
* Sự giám sát công việc
* Tiền lơng
* Các quan hệ con ngời
* Các điều kiện làm việc
5.6 Học thuyết đặt mục tiêu của Edwin Locke
Ông chỉ ra rằng: các mục tiêu cụ thể và thách thức sẽ dẫn đến sự thực
hiện công việc tốt hơn. Để tạo ra động lực lao động cần phải có mục tiêu cụ thể
mang tính thách thức cũng nh cần phải thu hút ngời lao động vào các mục tiêu
của tổ chức.
6. Các phơng hớng và phơng pháp tạo động lực.
61. Các phơng hớng tạo động lực
6.1.1 Xác định nhiệm vụ và tiêu chuẩn thực hiện công việc
* Xác định mục tiêu hoạt động của tổ chức và làm cho ngời lao động
hiểu rõ mục tiêu đó. Mỗi tổ chức hoạt động đều có những mục tiêu riêng của
mình, tổ chức muốn hoạt động tốt thì những ngời lao động làm việc trong tổ
Nguyễn Bá Hoàn Kinh tế lao động 46B
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
chức đó phải biết rõ mục tiêu đó từ đấy họ mới có thể hoạt động đúng hớng,
đúng mục tiêu đề ra.
*Xác định nhiệm vụ cụ thể và các tiêu chuẩn thực hiện công việc cho ng-
ời lao động
* Đánh giá thờng xuyên và công bằng mức độ hoàn thành công việc của
ngời lao từ đó giúp làm việc tốt hơn.
6.1.2. Tạo điều kiện thuận lợi để ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ
* Loại thừ trở ngại cho việc thực hiện công việc của ngời lao động
* Cung cấp các điều kiện thuận lợi cho ngời lao động làm việc
* Tuyển chọn và bó trí ngời phù hợp để thực hiện công việc
6.1.3. Kích thích lao động
* Sử dụng tiền công/tiền lơng nh một công cụ cơ bản để kích thích vật chất
đối với ngời lao động. Tiền công/tiền lơng là bộ phận chủ yếu trong thu nhập của
ngời lao động và là kích thích mạnh mẽ cho ngời lao động làm việc.
* Sử dụng hợp lý các hình thức khuyến khích tài chính nh: tăng lơng
xứng đáng với công việc của họ, tiền thởng, phần thởng . để nâng cao sự nỗ
lực và thành tích lao động.
* Sử dụng hợp lý các hình thức khuyến khích phi tài chính để thoả mãn
các nhu cầu tinh thần của ngời lao động nh: khen ngợi, thi đua, xây dựng bầu
không khí trong lao động, tạo cơ hội học tập
6.2. Phơng pháp tạo động lực
6.2.1 Kích thích ngời lao động làm việc thông qua tiền lơng.
Tiền lơng có ý nghĩa vô cùng lớn đối với cuộc sống hằng ngày ngời lao
động và là một yếu tố quan trọng nhất kích thích ngời lao động làm việc hiệu
quả. Tiền lơng trả cho ngời lao động phải xứng đáng với công sức, sự đóng góp
của họ đối với công ty, tuy nhiên việc trả lơng phải theo những nguyên tắc nhất
định và phù hợp với tình hình sản xuất kinh doanh của công ty. Có thể nói tiền
lơng là một công cụ hữu hiệu nhất để tạo động lực cho ngời lao động làm việc
Nguyễn Bá Hoàn Kinh tế lao động 46B
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
có hiệu quả cao. Doanh nghiệp không thể trả lơng quá cao cho ngời lao động vì
nó có thể ảnh hởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, ngợc
lại cũng không nên trả lơng quá thấp cho ngời lao động , việc đó ảnh hởng trực
tiếp tới cuộc sống của họ khiến họ không tích cực làm việc thậm trí còn có thể
rời bỏ công ty. Hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế thị trờng thì
tiền lơng đợc coi là giá cả của sức lao động do đó nó phụ thuộc chủ yếu vào
chất lợng của sức lao động và thị trờng lao động quyết định. Tuy nhiên để công
tác trả lơng tỏ ra hiệu quả và là đòn bẩy cho công tác tạo động lực lao động thì
nó phải đảm bảo các yêu cầu và nguyên tắc trong trả lơng.
6.2.1.1 Yêu cầu của tổ chức tiền lơng:
+ Đảm bảo tái sản xuất lao động và không ngừng nâng cao đời sống vật
chất và tinh thần cho ngời lao động.
+ Làm năng suất lao động không ngừng tăng lên.
+ Đảm bảo tính đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu.
+ Tiền lơng là luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi ngời laqo động.
Một chế độ tiền lơng đơn giản, rõ ràng, dễ hiểu có tác động trực tiếp tới động cơ
và thái độ làm việc của ngời lao động, đồng thời làm tăng hiệu quả của hoạt
động quản lý, nhất là quản lý về tiền lơng.
Nguyễn Bá Hoàn Kinh tế lao động 46B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét