Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Việc tín dụng cho hộ nông dân ở Agribank Mỹ hào

Lờ Quang Tun Khoa: Bt ng sn v Kinh t ti nguyờn
Hộ nông dân bắt đầu có phản ứng với thị trờng: loại hộ này còn gọi là
nửa tự cấp , ở đây hộ có phản ứng với thị trờng , giá cả nhng ở mức độ
thấp.
Hộ nông dân sản xuất hàng hoá là chủ yếu: loại hộ này mục tiêu là tối đa
hoá lợi nhuận đợc biểu hiện rõ rệt và họ có phản ứng gay gắt với thị tr-
ờng vốn, đất đai, lao động
b) Theo tính chất sản xuất:
Hộ thuần nông: là loại hộ chỉ thuần tuý sản xuất nông nghiệp.
Nông hộ kiêm: là loại hộ vừa làm nông nghiệp vừa làm nghề tiểu thủ
công nghiệp.
Nông hộ chuyên: là loại hộ làm dịch vụ kỹ thuật cho nông nghiệp ( cơ khí, mộc,
rèn, sản xuất vật liệu xây dựng, loại hộ trên không ổn định mà có thể thay đổi
khi điều kiện cho phép.
c) Căn cứ vào mức thu nhập của nông hộ: vận tải )
Nông hộ buôn bán: loại hộ này tập trung ở nơi đông dân c, họ có quầy
hàng riêng hoặc buôn bán ở chợ.
Các
Hộ giàu
Hộ khá
Hộ trung bình
Hộ nghèo
Hộ đói
Sự phân biệt này thờng dựa vào quy định chung hoặc quy định riêng ở từng địa
phơng.
Giỏo Viờn Hng dn: Vừ Th Hũa Loan - 5 -
Lờ Quang Tun Khoa: Bt ng sn v Kinh t ti nguyờn
3. Vai trò và ý nghĩa của việc phát triển kinh tế hộ nông dân với ngành
nông nghiệp nông thôn Việt Nam
Muốn phát triển nông nghiệp nông thôn không thể không bàn đến nông
dân, nhất là với các nớc cha phát triển nh nớc ta.Nông dân quản lý và sử dụng
đại đa số các nguồn lực sản xuất: đất đai, lao động, t liệu sản xuất ( chiếm
khoảng 80% dân số và trên 70% lao động xã hội ). Mức GDP trong nông nghiệp
chiếm tỉ trọng lớn 35% so với tổng thu nhập . Do đó khi nghiên cứu nền kinh tế
quốc dân ta không thể không nghiên cứu kinh tế hộ nông dân ( kinh tế nông
hộ ).
Kinh tế nông hộ đã góp phần làm tăng nhanh sản lợng sản phẩm cho xã hội
nh lơng thực, thực phẩm, các sản phẩm cây công nghiệp, nông sản xuất
khẩu ở nớc ta, kinh tế nông hộ tuy quy mô còn nhỏ, phân tán và lợng vốn
còn ít nhng đã cung cấp cho xã hội:
+ 95% sản lợng thịt.
+ 90% lợng trứng.
+ 93% sản lợng rau quả.
+ Sản xuất nông hộ chiếm 48% giá trị tổng sản lợng của ngành nông
nghiệp.
Góp phần sử dụng đầy đủ và có hiệu quả các yếu tố sản xuất nh đất đai,
lao động, tiền vốn và t liệu sản xuất.
Tăng thêm việc làm và nâng cao thu nhập cho ngời dân ở nông thôn.
Bằng nhiều biện pháp cụ thể, Đảng và Nhà nớc ta đã tạo điều kiện cho kinh tế
nông hộ phát triển: mở rộng quyền tự chủ kinh doanh cho nông hộ, giảm bớt
Giỏo Viờn Hng dn: Vừ Th Hũa Loan - 6 -
Lờ Quang Tun Khoa: Bt ng sn v Kinh t ti nguyờn
những thủ tục phiền hà trong việc huy động vốn để phát triển kinh tế Kinh tế
nông hộ nhờ đó mà cũng đã có một số thay đổi lớn, làm cho sản lợng lơng thực
qua các năm không ngừng tăng lên. Giá trị nông sản xuất khẩu tăng gần 6 lần
trong 10 năm đổi mới: từ 542 triệu USD( 1987 ) lên 3.200 triệu USD( 1996 )
chiếm 45% tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nớc ( Theo đánh giá của Ban nông
nghiệp TW ).
4) Vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nông dân :
Tín dụng ngân hàng là mối quan hệ vay mợn giữa các ngân hàng, các tổ
chức tín dụng khác với các doanh nghiệp và cá nhân. Thực tế cho thấy tín dụng
ngân hàng kích thích sự tăng trởng kinh tế, gia tăng tích tụ vốn để đầu t vao quá
trình sản xuất nhằm nâng cao lơi nhuận cho toàn bộ nền kinh tế.
Trong điều kiện hiện nay, tín dụng ngân hàng giữ một vai trò quan trọng thể
hiện ở các mặt sau đây:
-Tín dụng ngân hàng đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất đ-
ợc liên tục, đồng thời góp phần đầu t phát triển nền kinh tế. Tín dụng ngân hàng
là đòn bẩy thúc đẩy quá trình tập trung vốn và tập trung sản xuất.
-Tín dụng ngân hàng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển
và ngành mũi nhọn đảm bảo tốt nhất yêu cầu nâng cao hiệu quả của việc sử
dụng vốn.
-Tín dụng ngân hàng góp phần tác động đến việc tăng cờng chế độ hach
toán kinh tế của các doanh ngiệp.
Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện để phát triển các quan hệ kinh tế với nớc
ngoài.
Giỏo Viờn Hng dn: Vừ Th Hũa Loan - 7 -
Lờ Quang Tun Khoa: Bt ng sn v Kinh t ti nguyờn
Nh chúng ta biết, nông ngiệp nông thôn nớc ta có một vai trò và vị trí quan
trọng đặc biệt, vì vậy trông những năm gần đây, Đảng và chính phủ ta đã rất
chú trọng tập trung đầu t trong nông nghiệp nông thôn, đẩy mạnh CNH-HĐH
trong nông thôn, nâng cao đời sống ngời dân đặc biệt là đối với các hộ nghèo
đói (chủ yếu ở trong khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa), muốn làm những
điều này Đảng và chính phủ ta đã có nhiều chính sách yêu đãi đối với các hộ
đói nghèo, áp dụng các chính sách nh: hỗ trợ các hộ nghèo đói về vốn thông
qua hoạt động của các ngân hàng đặc biệt là ngân hàng nông nghiệp và phát
triển nông thôn mà cụ thể là ngân hàng phục vụ ngời nghèo. Đất nớc ta đang
từng ngày đổi mới, từng bớc vơn lên hoà nhập cùng thế giới nhng tỷ lệ nghèo
đói ở nớc ta còn cao cho nên vấn đề đâu t phát triển nông nghiệp nông thôn đặc
biệt là vấn đề giảm bớt tỷ lệ các hộ nghèo đói của nớc ta là một vấn đề hết sức
quan trọng trong công cuộc đổi mới đất nớc ta. Chính vì vậy mà tín dụng ngân
hàng có vai trò hêt sức quan trọng trong vấn đề giảm bớt tỷ lệ các hộ nghèo đói
trong cả nớc. Nhận thức đầy đủ vai trò quan trọng của tín dụng ngân hàng đối
với sự phát triển nông nghiệp nông thôn, tại Hội nghị lần thứ V khoá VII của
Đảng đã chỉ rõ Khai thác phát triển các nguồn tín dụng của nhà nớc và nhân
dân tạo điều kiện tăng tỷ lệ hộ nông dân đợc vay vốn sản xuất, u tiên cho các hộ
nghèo, vung nghèo vay vốn để sản xuất.
Một nền kinh tế không thể tăng trởng và phát triển một cách bền vững, ổn
định mỗi khi trong xã hội vẫn còn tồn tại tỷ lệ hộ nghèo đói khá cao. Do vậy
phát triển nông nghiệp nông thôn để giải quyết vấn đề đói nghèo đã và đang trở
thành một yêu cầu cấp bách không chỉ về mặt phơng diện kinh tế mà còn cả về
phơng diện xã hội. Đầu năm 1998 Chính phủ quyết định xoá đói giảm nghèo là
một trong 7 chơng trình quốc gia. Việc tăng cờng huy động vốn trong và ngoài
nớc. Đòi hỏi phải xây dựng và đề xuất những giải pháp hữu hiệu hơn để giải
quyết giảm số hộ nghèo đói nhanh hơn tăng số hộ giàu và làm thay đổi bộ mặt
Giỏo Viờn Hng dn: Vừ Th Hũa Loan - 8 -
Lờ Quang Tun Khoa: Bt ng sn v Kinh t ti nguyờn
nông thôn. Chính vì vậy mà vai trò của tín dụng ngân hàng đối với hộ nghèo là
vô cùng quan trọng trong tình hình ngày nay.
5) Các nhân ố ảnh hởng đến việc sản xuất của hộ nông dân ,để ngân
hàng có hớng giải quyết hợp lý
5.1) Nhân tố về các yếu tố sản xuất .
Thứ nhất là đất đai.
Các HND sản xuất kinh doanh và thu hoạch các sản phẩm chủ yếu từ ruộng
đất do đó đất đai có ảnh hởng rất lớn tới quá trình sản xuất của kinh tế HND cả
về số lợng lẫn chất lợng . Quy mô đất đai càng lớn càng lớn càng phản ánh rõ
quy mô sản xuất kinh doanh của hộ và ngợc lại.
Tuy nhiên quy mô đất đai bình quân mỗi hộ còn thấp đặc biệt là các hộ sản
xuất hàng hoá cần nhiều đất để phát triển trang trại
Thứ hai là vốn .
Vấn đề vốn đầu t cho sản xuất nông nghiệp là đặc biệt quan trọng . Hiện nay
phần lớn các HND ỏ các tỉnh miền núi còn nghèo vì vậy họ rất cần vốn để sản
xuất . Vốn đợc coi nh nhân tố quyết định sự phát triển của kinh tế HND . Muốn
vậy cần có biện pháp thích hợp đáp ứng mong muốn cho các HND để họ có vốn
sản xuất cần có sự điều chỉnh về cờng độ cho vay vốn và thời điểm vay vì sản
xuất nông nghiệp có tính thời vụ.
Thứ ba là lao động.
Quá trình sản xuất đợc thành lập trên cơ sở kết hợp các t liệu sản xuất và con
ngời . Vì vậy lao động có vai trò rất quan trọng với quá trình phát triển của kinh tế
HND . Nếu không có con ngời thì không thể tiến hành sản xuất đợc . Nếu lao động
Giỏo Viờn Hng dn: Vừ Th Hũa Loan - 9 -
Lờ Quang Tun Khoa: Bt ng sn v Kinh t ti nguyờn
đợc đào tạo có trình độ chuyên môn cao, có kỹ năng thành thạo, có khả năng hiệp
tác và đạo đức nghề nghiệp thì quá trình sản xuất có hiệu quả hơn, năng suất lao
động cao hơn ngợc lại nếu lao động không có trình độ hoặc có trình độ chuyên
môn thấp quá trình sản xuất sẽ kém hiệu quả .
5.2).Nhân tố về cơ sở hạ tầng .
Địa hình các tỉnh miền núi phía Bắc đa phần là đồi núi , do đó , cơ sở hạ tầng
vùng này rất phức tạp và kém phát triển .
Đờng giao thông còn thiếu cả về số lợng lẫn chất lợng . Số đờng đợc giải
nhựa rất ít , đờng nhỏ , hẹp ,nhiều dốc điều này ảnh hởng rất lớn đến quá trình
đi lại , vận chuyển hàng hoá của các HND . Nó làm cho quá trình tiêu thụ nông
sản gặp nhiều khó khăn và hạn chế sự đầu t của các thành phần kinh tế khác vào
vùng này .
Hệ thống thuỷ lợi thiếu hệ thống mơng máng nội đồng cũng làm ảnh hởng
đến quá trình sản xuất của các HND đặc biệt trong mùa khô nhiều nơi vùng cao
khô ng có nớc tới làm nhiều diện tích gieo trồng bị hạn hán . Do thiếu kênh dẫn
nớc nội đồng nên các HND không chủ động đợc trong sản xuất , ảnh hởng đến
thời vụ gieo trồng làm cho kết quả sản xuất giảm .
Hệ thống điện , trờng học , thông tin liên lạc còn yếu kém về nhiều mặt ảnh
hởng đến quá trình tiếp cận thông tin của các HND , chữa trị bệnh không kịp
thời , tỷ lệ trẻ em suy dinh dỡng cao , tỷ lệ trẻ em cha đợc đến trờng còn cao.
Vấn đề xã hội ở các tỉnh miền núi phía Bắc cũng rất phức tạp do tập quán
sinh hoạt của các dân tộc khác nhau . Đa phần các HND còn nghèo, đời sống
khó khăn ,thu nhập thấp các hoạt động văn hoá xã hội không đợc quan tâm , các
tệ nạn xã hội ngày một gia tăng , sinh đẻ không có kế hoạch .
Giỏo Viờn Hng dn: Vừ Th Hũa Loan - 10 -
Lờ Quang Tun Khoa: Bt ng sn v Kinh t ti nguyờn
5.3). Nhân tố về chính sách vĩ mô.
Nhân tố này thể hiện sự tác động của Nhà nớc đến sự phát triển của kinh tế
HND . Nếu chính sách đúng, hợp lý tác động vào đúng trạng thái của kinh tế
HND thì sẽ góp phần thúc đẩy , kích thích sự phát triển của kinh tế HND . Ngợc
lại , nếu chính sách không đúng , không hợp lý thì sẽ trở thành nhân tố kìm hãm
sự phát triển của kinh tế HND bao gồm :
+ Chính sách nhiều thành phần kinh tế : Đó là kinh tế Nhà nớc , kinh tế tập
thể ,kinh tế t nhân , kinh tế hộ gia đình , kinh tế có nhân tố nớc ngoài . Điều đó ,
nói lên kinh tế HND phát triển trong mối quan hệ hợp tác , liên doanh , liên kết
với các thành phần kinh tế nhằm sản xuất kinh doanh có hiệu quả hơn . Trong
đó kinh tế Nhà nớc giữ vai trò chủ đạo hỗ trợ cho các thành phần kinh tế khác
phát triển
+ Chính sách đầu t và hỗ trợ cho các tỉnh miền núi .
Với những điều kiện về sản xuất không đợc thuận lợi vì vậy sự u tiên đầu t
của Nhà nớc cho các tỉnh miền núi có ảnh hởng rất lớn đến sự phát của kinh tế
HND .Đầu t trớc hết vào việc xây dựng và cải tạo hệ thống cơ sở hạ tầng nh
giao thông , điện , các cơ sở chế biến , đa tiến bộ khoa hộc công nghệ vào sản
xuất , chuyển đổi cơ cấu cây trồng , vật nuôi , phát triển các nghành nghề mới ,
khôi phục các làng nghề truyền thống . Hỗ trợ các tỉnh miền núi trong việc xoá
đói , giảm nghèo .
+ Các chính sách liên quan khác nh chính sách thuế , chính sách giá cả ,
chính sách vốn
Chỳng ta cha thc hin nghiờm tỳc ng li ỳng n ó c nờu trong
cỏc ngh quyt i hi v nhiu ngh quyt Trung ng: coi cụng nghip húa,
Giỏo Viờn Hng dn: Vừ Th Hũa Loan - 11 -
Lờ Quang Tun Khoa: Bt ng sn v Kinh t ti nguyờn
hin i húa nụng nghip v nụng thụn l nhim v quan trng hng u ca
s nghip cụng nghip húa, hin i húa trong giai on hin nay.
Mt s chớnh sỏch ca ng v Nh nc chm i mi, cha thụng
thoỏng, thiu ng b, cha phự hp vi nn sn xut hng húa quy mụ ln
v y mnh xut khu, nht l cỏc chớnh sỏch v t ai, khoa hc cụng
ngh, tớn dng, th trng. Vic nghiờn cu vn dng cỏc kinh nghim qun lý
tiờn tin trờn th gii vo iu kin ca ta cũn nhiu hn ch. u t cho nụng
nghip v nụng thụn cũn thp.
Trong iu hnh cha chỳ ý nm bt thc tin, khụng kp thi thỏo g khú
khn, vng mc, un nn sai lm, lch lc trong thc hin ch trng, chớnh
sỏch; chm tng kt kinh nghim v nhng mụ hỡnh mi, nhng nhõn t mi
ca qun chỳng, ca cỏc n v c s. Kinh t nh nc cha c cng c
phỏt huy vai trũ ch o v hng dn, h tr kinh t h, kinh t hp tỏc,
kinh t t nhõn. Cụng nghip, thng nghip cha liờn kt cht ch nờn cha
phc v tt sn xut nụng nghip v xõy dng nụng thụn mi. Lut t ai cú
nhng quy nh cha phự hp; vic thc hin cũn nhiu khuyt im v lỳng
tỳng.
Mt s cỏn b lónh o, qun lý cha nhn thc sõu sc v trớ, vai trũ ca
nụng nghip, nụng thụn v yờu cu tng cng khi liờn minh giai cp cụng
nhõn vi giai cp nụng dõn v tng lp trớ thc trong thi k cụng nghip húa.
Mt s a phng cha xỏc nh ỳng tim nng, ni lc cn tp trung phỏt
huy l nụng nghip, nụng thụn. H thng qun lý, ch o nụng nghip v
phỏt trin nụng thụn cũn phõn tỏn, hiu lc thp, cha ỏp ng yờu cu ca
tỡnh hỡnh mi.
6) Căn cứ vào mục tiêu và cơ chế hoạt động của HND có thể phân biệt đợc
các HND.
Giỏo Viờn Hng dn: Vừ Th Hũa Loan - 12 -
Lờ Quang Tun Khoa: Bt ng sn v Kinh t ti nguyờn
+ Kiểu HND hoàn toàn tự cấp không phản ứng với thị trờng.
Mục tiêu của HND này là tối đa lợi ích.Lợi ích ở đây là sản phẩm cần để
tiêu dùng trong gia đình. Ngời nông dân phải lao động để sản xuất ra lợng sản
phẩm cho đến lúc không đủ sức để sản xuất nã. Lao động nông nhàn (thời gian
không lao động) cũng đợc coi nh một lợi ích. Nhân tố ảnh hởng nhất đến khả
năng lao động của hộ là cấu trúc dân số của gia đình (tỷ lệ giữa tay làm và
miệng ăn).
Hộ nông dân tự cấp hoạt động nh thế nào phụ thuộc vào các điều kiện
sau:
+ Khả năng mở rộng diện tích (có thể tăng vụ) đợc hay không.
+ Có thị trờng lao động hay không. Vì ngời nông dân có thể bán sức lao
động để tăng thu nhập nếu có chi phí của lao động cao hơn.
+ Có thị trờng vật t hay không. Vì ngời nông dân phải bán một ít sản phẩm
để mua vật t cần thiết hay một số hàng tiêu dùng khác.
Kiểu hộ nông dân chủ yếu tự cấp có bán một phần sản lợng để đổi lấy hàng
tiêu dùng. Kiểu hộ này có phản ứng ít nhiều với giá cả (chủ yếu giá vật t).
Nh vậy, kiểu hộ này bắt đầu phản ứng với thị trờng, tuy mục tiêu chủ yếu
vẫn là tự cấp.
Kiểu hộ nông dân bán phần lớn sản lợng, phản ứng nhiều với giá thị trờng.
Kiểu hộ nông dân hoàn toàn sản xuất hàng hoá có mục tiêu là lợi nhuận tối
đa nh một xí nghiệp t bản chủ nghĩa.
Giỏo Viờn Hng dn: Vừ Th Hũa Loan - 13 -
Lờ Quang Tun Khoa: Bt ng sn v Kinh t ti nguyờn
Qua sự phân loại HND trên có thể thấy mục tiêu sản xuát của hộ quyết định
sự lựa chọn sản phẩm kinh doanh, quyết định mức độ đầu t, mức độ phản ứng
với giá cả đầu t, lao động và sản phẩm của thị trờng.
Hiện nay ở nớc ta vẫn tồn tại hai quan điểm về hộ nông dân. Quan điểm thứ
nhất cho rằng các kiểu hộ là tự cấp , tự túc với mục tiêu chủ yếu là để tiêu dùng
đó là các hộ sản xuất nhỏ. Kiểu hộ này chủ yếu có ở các tỉnh miền núi, vùng
cao phía Bắc. Quan điểm thứ hai cho rằng một số hộ có khả năng sản xuất hàng
hoá với mục tiêu lợi nhuận cao nhất nhng do hạn chế về điều kiện sản xuất nên
trình độ sản xuất vẫn ở mức sản xuất hàng hoá với qui mô nhỏ. Kiểu hộ này ở
các vùng đồng bằng trong cả nớc đặc biệt là các tỉnh hạn chế về đất đai.
Hộ nông dân tiến hoá từ tình trạng tự cấp sang sản xuất hàng hoá ở các mức
độ khác nhau. Trong quá trình tiến hoá ấy HND thay đổi mục tiêu và cách thức
kinh doanh cũng nh phản ứng với thị trờng. Tuy vậy, thị trờng ở nông thôn là thị
trờng cha hoàn chỉnh do đó HND thiếu trình độ kỹ thuật và quản lý, thiếu thông
tin thị trờng đ ợc coi là những hạn chế nhất định của HND.
7) Hiệu quả tín dụng:
Hiệu quả tín dụng có nghĩa là phát triển việc cho vay đối với các hộ nghèo
nhằm giúp đỡ ngời dân nghèo cải thiện đợc đời sống, thoát ra cảnh đói nghèo,
giảm tỷ lệ đói nghèo xuống mức thấp nhất. Đó chính là khái niệm về hiệu quả
tín dụng đối với các ngân hàng phục vụ cho ngời nghèo nh ngân hàng ngời
nghèo hay ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, còn hiệu
quả tín dụng đối với từng ngân hàng khác nhau thì có những khái niệm khác
nhau về vấn đề này. Trong đề án này là nói về hiệu quả tín dụng đối với các hộ
nghèo nên khái niệm về hiệu quả tín dụng chủ yếu liên quan tới vấn đề là giúp
đỡ ngời nghèo cải thiện cuộc sống và hơn nữa ngân hàng ngời nghèo là ngân
Giỏo Viờn Hng dn: Vừ Th Hũa Loan - 14 -

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét