Thứ Tư, 19 tháng 2, 2014

Đánh giá và đề xuất hoàn thiện hệ thống dịch vụ của VietnamAirlines

giữa các dịch vụ sẽ tạo ra kết quả chung đó chính là đầu ra, mang lại sự thỏa
mãn tổng thể của khách hàng đối với doanh nghiệp.
Hình 2: Hệ thống dịch vụ
Ngoại

vi 1
Ngoại
vi
2
Ngoại
vi 3
Dịch vụ
cơ bản
Dịch
vụ
tổng
thể
(out
put)
5
Khách
hàng
mục
tiêu
Chương 2: Đánh giá hệ thống dịch vụ
của Vietnam Airlines
2.1. Giới thiệu về Vietnam Airlines.
Tổng công ty Hàng không Việt Nam (tên giao dịch tiếng Anh: Vietnam
Airlines) được thành lập vào ngày 27 tháng 5 năm 1996 trên cơ sở sát nhập
20 doanh nghiệp hoạt động kinh doanh hàng không với Hãng Hàng không
Quốc gia Việt Nam là nòng cốt. Trong 3 năm trở lại đây, Vietnam Airlines
không ngừng phát triển mạng bay và tiếp tục mở thêm nhiều đường bay mới
quốc tế và nội địa. Hiện nay, chúng tôi khai thác và hợp tác đến 18 thành
phố trong nước và 38 thành phố trên thế giới ở châu Âu, châu Á, châu Úc và
Bắc Mỹ.
Năm 2006, Vietnam Airlines đã vận chuyển được gần 6,8 triệu hành khách
trong đó có gần 3,1 triệu khách trên các chuyến bay quốc tế, và 3,7 triệu
khách trên các chuyến bay nội địa. Ngoài ra, Vietnam Airlines cũng chuyên
chở được khoảng 106 nghìn tấn hàng hoá.Tiếp tục vươn tới tương lai,
Vietnam Airlines đã xây dựng những định hướng lớn cho sự phát triển của
mình. Đó là xây dựng Tổng công ty Hàng không Việt Nam trở thành một tập
đoàn kinh tế mạnh, phát huy vai trò của một đơn vị kinh tế kỹ thuật hiện đại,
phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hóa đất nước, góp phần bảo
đảm an ninh quốc phòng. Trên cơ sở lấy kinh doanh vận tải hàng không làm
cơ bản đồng thời đa dạng hoá ngành nghề kinh doanh, nhanh chóng hiện đại
hóa, làm chủ công nghệ mới, nâng cao vị thế, xây dựng Vietnam Airlines trở
thành một hãng hàng không có tầm cỡ, có bản sắc, là một trong những hãng
6
hàng đầu của khu vực về chất lượng dịch vụ và hiệu quả kinh doanh.Để làm
cho sản phẩm của Vietnam Airlines đa dạng, phong phú và tiện lợi hơn đối
với hành khách, Vietnam Airlines đã liên danh liên kết với nhiều đối tác trên
thế giới thông qua các hợp tác liên doanh; liên danh trao đổi chỗ và các hợp
đồng trao đổi; chia chặng đặc biệt
Hiện nay, phạm vi kinh doanh của Tổng công ty Hàng không Việt Nam bao
gồm những lĩnh vực sau: Kinh doanh, dịch vụ và phục vụ vận tải hàng
không đồng bộ đối với hành khách, hàng hóa ở trong nước và nước ngoài.
Bên cạnh đó, Tổng công ty Hàng không Việt Nam còn kinh doanh một số
ngành nghề khác như: Xăng dầu, các dịch vụ thương mại tại các cảng hàng
không, dịch vụ ủy thác xuất – nhập khẩu, các dịch vụ thương mại tổng hợp,
vận tải mặt đất, nhựa cao cấp, in, khảo sát thiết kế, xây dựng công trình,
cung ứng lao động chuyên ngành.
2.2. Đánh giá hệ thống dịch vụ của Việt Nam airlines
(*) Hệ thống dịch vụ của Viet Nam Airlines
 Dịch vụ vận chuyển hành khách và hàng hoá
 Dịch vụ trước chuyến bay
 Dịch vụ tại sân bay
 Dịch vụ trên chuyến bay
 Dịch vụ đặc biệt
 Dịch vụ thông tin
7
2.2.1.Hệ Thống Dịch vụ Viet Nam Airlines
2.2.1.1. Dịch vụ cơ bản
a_ Dịch vụ vận chuyển hành khách
H ệ
thống
dịch
vụ
tổng
thể
Khách
Hàng
Mục
Tiêu
Dịch vụ
vận
chuyển
hành
khách và
hàng hoá
Dịch vụ trên
chuyến bay
Dịch vụ tại sân
bay
Dịch vụ trước
chuyến bay
Dịch vụ đặc biệt
8
Như ta đã thấy ở trên dịch vụ cơ bản của Việt Nam airline là dịch vụ
vận chuyển. Để làm cho dịch vụ này được tốt và hoàn hảo Việt nam airline
đã không ngừng hợp tác với các hãng hàng không khác trên thế
giới.Vietnam Airlines luôn coi trọng việc duy trì và phát triển quan hệ hợp
tác với các hãng hàng không trong khu vực và thế giới để nâng cao năng lực
đáp ứng nhu cầu đi lại của thị trường khách quốc tế và nội địa.
Hiện nay Vietnam Airlines ký 89 Hợp đồng công nhận chứng từ vận
chuyển với các hãng hàng không quốc tế và 11 Hợp đồng Liên danh khai
thác với các đối tác lớn trong khu vực là Cathay Pacific, Korean Air, Qantas
Airways, China Airlines, China Southern Airlines, Mandarin Airlines, Japan
Airlines, Philippine Airlines, Malaysia Airlines, Lao Airlines và American
Airlines.
Đó là những bước phát triển vượt bậc của doanh nghiệp mà ta không
thể không công nhận. Thực tế đã chứng minh: Năm 2006, Vietnam Airlines
đã vận chuyển được gần 6,8 triệu hành khách trong đó có gần 3,1 triệu
khách trên các chuyến bay quốc tế, và 3,7 triệu khách trên các chuyến bay
nội địa. Ngoài ra, Vietnam Airlines cũng chuyên chở được khoảng 106
nghìn tấn hàng hoá.
Mạng lưới vận chuyển hành khách nội địa
BAN MÊ THUỘT RẠCH GIÁ
ĐÀ NẴNG VINH
9
ĐIỆN BIÊN CÔN ĐẢO
ĐÀ LẠT CHU LAI
HÀ NỘI QUY NHƠN
HẢI PHÒNG TUY HOÀ
HUẾ TP HỒ CHÍ MINH
NHA TRANG PLÂY CU
PHÚ QUỐC CÀ MAU
ĐỒNG HỚI
10
Mạng lưới vận chuyển hành khách quốc tế

ĐÔNG DƯƠNG
PHNÔM PÊNH - CAM PU
CHIA
VIÊN CHĂN - LÀO
SIÊM RIỆP - CAM PU CHIA LUÔNG PHỜ-RA-BĂNG - LÀO
ÚC
MEN-BƠN XÍT-NI
CHÂU ÂU
11
PA-RI - PHÁP
FRĂNG-PHUỐC - ĐỨC MAT-XCƠ-VA - CỘNG HOÀ LIÊN BANG NGA
ĐÔNG BẮC Á
HỒNG KÔNG - HỒNG KÔNG QUẢNG CHÂU - TRUNG QUỐC
TAICHUNG - ĐÀI LOAN BẮC KINH - TRUNG QUỐC
ĐÀI BẮC - ĐÀI LOAN CÔN MINH - TRUNG QUỐC
CAO HÙNG - ĐÀI LOAN PU SAN - HÀN QUỐC
FU-KU-Ô-KA - NHẬT BẢN XÊ-UN - HÀN QUỐC
Ô-SA-KA (KANSAI) - NHẬT
BẢN
SAPPORO - NHẬT BẢN
HANEDA - TÔ KY Ô - NHẬT
BẢN
NARITA - TÔ KY Ô - NHẬT BẢN
MIYAZAKI - NHẬT BẢN
ĐÔNG NAM Á
BĂNG CỐC - THÁI LAN XINH GA PO - XINH GA PO
12
KUA LA LĂM PƠ - MÃ LAI MA-NI-LA - PHI LÍP PIN
JA-CÁC-TA - IN ĐÔ NÊ XIA
BẮC MỸ
ATLANTA - MỸ BOSTON - MỸ
DENVER - MỸ DALLAS FORT WORTH - MỸ
WASHINGTON - MỸ HOUSTON - MỸ
NEW YORK - MỸ LOS ANGELES - MỸ
MIAMI - MỸ OKLAHOMA - MỸ
CHICAGO - MỸ SAN FRANCISCO - MỸ
13
b _ Dịch vụ vận chuyển hàng hoá
Hàng thông thường
Cùng với sự tăng trưởng của thị trường
vận tải hàng hóa hàng không quốc tế tại
Việt Nam, mạng đường bay của Vietnam
Airlines tới các thành phố trên thế giới
không ngừng mở rộng. Hiện tại, Vietnam
Airlines bay trực tiếp tới 23 thành phố
lớn tại Châu Á, Úc và Châu Âu. Sử dụng
những đường bay thẳng của Vietnam
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét