Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế
lao động
Chủ thể quản lý trên cơ sở các mục tiêu đã xác định, tác động lên đối tợng
quản lý bằng những quyết định quản lý của mình và thông qua hành vi quản lý -
mối quan hệ ngợc mà chủ thể quản lý có thể điều chỉnh quyết định đa ra.
Trong mỗi một tổ chức, một doanh nghiệp khi đợc thành lập đều có bộ
phận chịu trách nhiệm điều hành những công việc thuộc phạm vi chuyên môn của
bộ phận đó và tổng thể các bộ phận chuyên trách nh vậy đã tạo nên bộ máy quản
lý doanh nghiệp.
1.1.2. Lao động quản lý
1.1.2.1. Khái niệm
Theo C.Mác: Lao động quản lý là một dạng lao động đặc biệt của lao
động sản xuất, để hoàn thành các chức năng sản xuất khác nhau, cần thiết phải
có quá trình đó .
Lao động quản lý là những cán bộ quản lý đang làm việc trong các đơn vị
sản xuất kinh doanh; có nhiệm vụ điều hành sản xuất, trao đổi, mua bán một số
loại sản phẩm hay dịch vụ nào đó nhằm đáp ứng nhu cầu xã hội, đồng thời tạo
công ăn việc làm và thu nhập cho cả tập thể đơn vị mình.
Tất cả những ngời lao động hoạt động trong bộ máy quản lý đợc hiểu là
lao động quản lý. Bộ máy quản lý hoạt động tốt hay xấu phụ thuộc vào lao động
quản lý có thực hiện tốt chức năng quản lý hay không.
1.1.2.2. Tính chất và đặc điểm của lao động quảnlý
* Tính chất:
Lao động quản lý có các tính chất sau:
- Tính kỹ thuật: thể hiện ở các công việc thiết kế, phân tích chuyên môn.
5
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế
lao động
- Tính hành chính: biểu hiện ở sự thực hiện các công việc nhằm tổ chức
thực hiện các phơng án thiết kế, các quyết định, nh việc lập kế hoạch, hớng dẫn
các công việc điều chỉnh, kiểm tra và đánh giá công việc.
- Tính sáng tạo: thể hiện ở việc thực hiện các công việc nh suy nghĩ, khai
thác, tìm tòi và phát minh ra các sáng kiến mới, các quyết định và các phơng
pháp hoàn thành công việc.
- Tính thực hành đơn giản: đó là thực hiện các công việc đơn giản theo các
quy định, hớng dẫn sẵn có.
- Tính hội họp và sự vụ khác: nh tham gia các cuộc họp về chuyên môn
hoặc giải quyết các công việc có tính chất thủ tục.
* Đặc điểm:
Đối với các loại lao động quản lý khác nhau song đều có chung các đặc
điểm sau:
- Hoạt động của lao động quản lý là loại lao động trí óc và mang tính chất
sáng tạo.
- Hoạt động của lao động quản lý mang đặc tính tâm lý xã hội cao.
- Thông tin vừa là đối tợng lao động, vừa là kết quả lao động và vừa là ph-
ơng tiện của lao động quản lý.
- Hoạt động lao động quản lý là các thông tin, các t liệu phục vụ cho việc
hình thành và thực hiện các quyết định quản lý.
1.1.2.3. Chức năng của lao động quản lý
Lao động quản lý bao gồm các chức năng sau:
+ Nhân viên quản lý kỹ thuật: Là những ngời đợc đào tạo ở các trờng kỹ
thuật hoặc đã đợc rèn luyện trong thực tế sản xuất, có trình độ tơng đơng đợc cấp
trên thừa nhận bằng văn bản, đồng thời phải là ngời trức tiếp làm công tác kỹ
thuật, trực tiếp chỉ đạo hớng dẫn kỹ thuật trong doanh nghiệp. Loại này bao gồm:
- Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật, Quản đốc hoặc Phó quản đốc phụ
trách kỹ thuật, Trởng phòng và Phó phòng, Ban kỹ thuật.
- Các kỹ s, kỹ thuật viên, nhân viên làm ở phòng kỹ thuật.
6
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế
lao động
+ Nhân viên quản lý kinh tế: Là những ngời làm công tác tổ chức, lãnh
đạo, quản lý các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nh:
- Giám đóc hoặc Phó Giám đốc phụ trách về kinh doanh, Kế toán trởng.
- Các cán bộ, CNV công tác ở các phòng, ban, bộ phận nh: kế toán, tài vụ,
kế hoạch, thống kê, lao động - tiền lơng
Ngoài ra, nếu phân theo vai trò thực hiện chức năng quản lý, lao động quản
lý đợc chia thành:
+ Cán bộ lãnh đạo: Là những ngời lao động quản lý trực tiếp thực hiện
chức năng lãnh đạo. Bao gồm: Giám đốc, Phó Giám đốc, Quản đốc, Phó quản
đốc, các Trởng ngành, Đốc công, Trởng và Phó các phòng ban trong bộ máy
quản lý doanh nghiệp.
Nói tóm lại, cán bộ lãnh đạo là những ngời lao động quản lý đợc chính
thức giao quyền hạn và trách nhiệm điều khiển những ngời khác hoàn thành công
tác.
+ Các chuyên gia: Là những lao động thực hiện công việc chuyên môn,
không thực hiện chức năng lãnh đạo trực tiếp. Bao gồm: các cán bộ kinh tế, kỹ
thuật viên, cán bộ thiết kế và các cộng tác viên khoa học (nếu có) hoạt động của
họ mang tính chuyên môn, nghiệp vụ, thực hiện các chức năng riêng, trong công
tác quản lý tham mu giúp các cấp lãnh đạo thực hiện các mục đích quản lý
chung.
+ Các nhân viên thực hành kỹ thuật: Là những lao động quản lý thực hiện
các công việc đơn giản, thờng xuyên lặp đi lặp lại, mang tính chất thông tin
nghiệp vụ và kỹ thuật nghiệp vụ. Bao gồm các nhân viên làm công tác hoạch toán
và kiểm tra (nh kỹ thuật viên kiểm nghiệm đo lờng; nhân viên giao nhận, viết hóa
đơn; nhân viên kế toán, thủ kho ), các nhân viên làm công tác hành chính chuẩn
bị tài liệu nh kỹ thuật can in, kỹ thuật viên đánh máy và lu trữ, ; các nhân viên
làm công tác phục vụ nh kỹ thuật viên điện thoại, bảo vệ cung ứng
1.1.3. Bộ máy quản lý
1.1.3.1. Khái niệm
7
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế
lao động
Bộ máy quản lý của một tổ chức là hệ thống các con ngời cùng với các ph-
ơng tiện của tổ chức đợc liên kết theo một số nguyên tắc và quy tắc nhất định mà
tổ chức thừa nhận để lãnh đạo quản lý toàn bộ các hoạt động của hệ thống nhằm
đạt đợc các mục tiêu đã định. Hay nói cách khác, bộ máy quản lý chính là chủ
thể quản lý của hệ thống.
1.1.3.2. Yêu cầu của tổ chức bộ máy quản lý
Tổ chức bộ máy quản lý trong một tổ chức phải đảm bảo các yêu cầu sau:
Thứ nhất, phải đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, thực hiện đầy đủ,
toàn diện các chức năng quản lý của đơn vị.
Thứ hai, phải đảm bảo nghiêm túc chế độ thủ trởng, chế độ trách nhiệm cá
nhân trên cơ sở đảm bảo và phát huy quyền làm chủ của tập thể lao động trong
đơn vị.
Thứ ba, phải phù hợp với khối lợng công việc, thích ứng với đặc điểm kinh
tế, kỹ thuật của đơn vị.
Thứ t, Phải đảm bảo chuyên tinh, gọn nhẹ và có hiệu lực.
1.1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.1.4.1. Khái niệm
Nếu hiểu một cách khái quát nhất, cơ cấu phản ánh sự cấu tạo và hình thức
bên trong của một hệ thống. Một trong những nội dung đầu tiên và rất quan trọng
của tổ chức bộ máy quản lý doanh nghiệp là xác định cơ cấu tổ chức bộ máy
quản lý.
Cơ cấu bộ máy quản lý là tổng hợp các bộ phận khác nhau có mối liên hệ
và quan hệ phụ thuộc lẫn nhau, đợc chuyên môn hóa, đợc giao những nhiệm vụ
nhất định và đợc bố trí theo từng cấp nhằm thực hiện chức năng quản lý hệ thống.
Cơ cấu bộ máy quản lý đợc hình thành bởi các bộ phận quản lý và các cấp quản
lý.
Hiểu một cách khác, cơ cấu là sự phân chia tổng thể ra các bộ phận nhỏ
hơn theo những tiêu thức chất lợng khác nhau. Những bộ phận đó thực hiện từng
8
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế
lao động
chức năng riêng biệt nhng có quan hệ chặt chẽ với nhau phục vụ mục tiêu chung
của tổ chức.
Tổ chức là một chỉnh thể hoạt động tơng đối độc lập, riêng rẽ, có mục tiêu
riêng, có bộ phận hợp thành.
Tổ chức là sự liên kết những cá nhân, những quá trình hoạt động trong hệ
thống nhằm hoàn thiện mục đích đề ra của hệ thống, dựa trên cơ sở các nguyên
tắc, quy tắc quyết định quản trị.
1.1.4.2. Các kiểu cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Lý thuyết và thực tế quản trị doanh nghiệp đã hình thành nên nhiều cơ cấu
tổ chức bộ máy quản lý theo nhiều cấp khác nhau, mỗi kiểu cơ cấu gọi là một hệ
thống cơ cấu tổ chức doanh nghiệp. Mỗi hệ thống cơ cấu tổ chức trong doanh
nghiệp là sự phân chia các cấp quản trị mà ở đó các nơi làm việc đợc phân cấp
với nhau theo quan hệ phân quyền (uỷ quyền), ra mệnh lệnh. Mối quan hệ đẳng
cấp giữa các nơi làm việc cá biệt đợc hình thành với t cách bình đẳng hay trên d-
ới. Có nhiều mẫu hình mà theo đó hệ thống tổ chức doanh nghiệp đợc hình thành.
Sau đây là một số hệ thống có tính chất điển hình:
1/ Hệ thống cơ cấu trực tuyến:
Hệ thống cơ cấu trực tuyến là một kiểu phân chia tổ chức doanh nghiệp
dựa theo nguyên tắc của Fayol về tính thống nhất, phân chia nhiệm vụ theo
nguyên tắc.
Hệ thống cơ cấu trực tuyến hình thành một đờng thẳng rõ ràng về quyền ra
lệnh và trách nhiệm từ Lãnh đạo doanh nghiệp đến đối tợng quản lý. Hệ thống
này đợc mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Hệ thống cơ cấu trực tuyến
9
Người lãnh đạo
Người lãnh đạo
tuyến 1
Đối tượng quản lý
Người lãnh đạo
tuyến 2
Đối tượng quản lý
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế
lao động
Đây là loại cơ cấu đơn giản nhất, có một cấp trên và một số cấp dới. Ngời
lãnh đạo các tuyến phải thực hiện tất cả các chức năng về quản lý. Mối liên hệ đ-
ợc thực hiện theo chiều thẳng đứng.
Kiểu cơ cấu này thờng đợc áp dụng đối với những doanh nghiệp có quy mô
nhỏ, cơ cấu không phức tạp.
Ưu điểm:
- Cơ cấu tổ chức trực tuyến thể hiện chế độ tập quyền, tập trung.
- Quy trách nhiệm rõ ràng, cho phép giải quyết công việc nhanh chóng, gọn nhẹ.
- Duy trì tính kỷ luật và kiểm tra.
- Ngời lãnh đạo chịu hoàn toàn trách nhiệm về các kết quả hoạt động của
cấp dới quyền.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện các chế độ thủ trởng.
Nhợc điểm:
- Để cơ cấu này phát huy đợc thì đòi hỏi ngời lãnh đạo phải có kiến thức
toàn diện, tổng hợp mọi vấn đề, có có quyết đoán.
- Không sử dụng đợc ngời có trình độ chuyên môn cấp dới.
- Không tận dụng đợc sự t vấn của các chuyên gia.
- Khi cần thiết liên hệ giữa các thành viên của các tuyến thì việc báo cáo
thông tin đi theo đờng cong.
2/ Hệ thống cơ cấu chức năng:
Hệ thống cơ cấu chức năng hay còn gọi là hệ thống cơ cấu nhiều tuyến, đ-
ợc Taylor xây dựng trong phạm vi phân xởng. Trong phân xởng ngời lao động
nhận nhiệm vụ không phải từ cấp trên (đốc công) mà nhiều cấp khác nhau, trong
10
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế
lao động
đó mỗi cấp trên có một chức năng quản lý nhất định. Với t cách thiết lập mối
quan hệ giao nhận nhiệm vụ nh thế, hệ thống cơ cấu chức năng đã bỏ qua tính
thống nhất của giao nhận nhiệm vụ. Có thể mô tả cơ cấu này qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 2: Hệ thống cơ cấu chức năng
Theo kiểu cơ cấu này, công tác quản lý đợc tổ chức theo chức năng. Do đó
hình thành nên những ngời lãnh đạo đợc chuyên môn hóa, chỉ đảm nhiệm một chức
năng quản lý nhất định. Cấp dới không những chịu sự lãnh đạo của một bộ phận chức
năng, mà còn chịu sự lãnh đạo của ngời chủ doanh nghiệp và bộ phận chức năng
khác.
Mô hình này thích hợp với các doanh nghiệp có quy mô lớn, cơ cấu tơng đối
phức tạp, nhiều chức năng liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, nhng phổ
biến hơn.
Ưu điểm:
- Phát huy đợc ngời có trình độ chuyên môn cấp dới.
- Thu hút đợc các chuyên gia tham gia vào công tác quản lý.
- Giải quyết các vấn đề chuyên môn một cách thành thạo và giảm bớt gánh
nặng trách nhiệm quản lý cho ngời lãnh đạo.
Nhợc điểm:
- Không duy trì đợc tính kỷ luật, kiểm tra và phối hợp.
- Cơ cấu phức tạp, đòi hỏi nhiều bộ phận.
11
Người lãnh đạo
chức năng A
Người lãnh đạo
chức năng B
Người lãnh đạo
Người lãnh đạo
chức năng C
Đối tượng quản
lý
Đối tượng quản
lý
Đối tượng quản
lý
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế
lao động
3/ Hệ thống cơ cấu trực tuyến - chức năng:
Hệ thống này là sự kết hợp giữa hệ thống cơ cấu trực tuyến và hệ thống cơ cấu
chức năng. Hệ thống cơ cấu chức năng đợc mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 3: Hệ thống cơ cấu trực tuyến chức năng
ở đây lãnh đạo tổ chức đợc sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng
trong việc ra quyết định để hớng dẫn, điều khiển và kiểm tra, truyền mệnh
kệnh theo tuyến đã đợc quy định. Ngời lãnh đạo các phòng, ban chức năng
không có quyền ra quyết định cho ngời thừa hành ở các tuyến.
Ưu điểm:
12
Người lãnh đạo
Người lãnh đạo
chức năng A
nnăng A
Người lãnh đạo
chức năng B
Người lãnh đạo
chức năng C
Người lãnh đạo
cấp 2
Người lãnh đạo
chức năng A
Người lãnh đạo
chức năng B
Người lãnh đạo
chức năng C
Đối tượng quản
lý
Đối tượng quản
lý
Đối tượng quản
lý
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế
lao động
- Tận dụng đợc u điểm của hai loại cơ cấu trực tuyến và chức năng.
- Phát huy đợc năng lực chuyên môn của các bộ phận chức năng.
- Đồng thời vẫn đảm bảo quyền chỉ huy của hệ thống trực tuyến.
Nhợc điểm:
- Do có quá nhiều bộ phận chức năng nên lãnh đạo tổ chức thờng phải họp
hành nhiều, gây căng thẳng và lãng phí thời gian.
- Có thể xảy ra mâu thuẫn giữa lãnh đạo các tuyến với nhau do không
thống nhất quyền hạn, quan điểm.
4/ Hệ thống cơ cấu trực tuyến tham mu:
Kiểu cơ cấu này duy trì đợc tính thống nhất của lãnh đạo và thực hiện các
nhiệm vụ, trách nhiệm rõ ràng trong phân công lao động. Hệ thống cơ cấu trực
tuyến tham mu đợc mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Hệ thống cơ cấu trực tuyến tham mu
Tham mu là những ngời giúp việc cho ngời lãnh đạo đa ra quyết định. Nhờ có
bộ phận tham mu nên công việc ngời lãnh đạo giảm bớt. Tham mu không đợc phép ra
quyết định mà chỉ ngời lãnh đạo mới có quyền ra quyết định.
Ưu điểm:
- Cơ cấu tổ chức gọn nhẹ.
- Sử dụng chuyên gia tốt hơn.
13
Người lãnh đạo
Tham mưu 1 Tham mưu 1 Tham mưu 1
Người lãnh đạo
cấp 2
Người lãnh đạo
cấp 2
Đối tượng quản lý
TM1 TM2 TM1 TM2
Luận văn tốt nghiệp Chuyên ngành Kinh tế
lao động
- Giảm nhẹ gánh nặng cho ngời lãnh đạo.
Nhợc điểm:
- Công việc của ngời lãnh đạo vẫn nặng nề.
- Nếu tham mu tốt sẽ giúp ngời lãnh đạo ra quyết định hợp lý, ngợc lại nếu
tham mu không có năng lực, không có trình độ sẽ gây trở ngại và nguy hiểm.
1.1.4.3. Những phơng pháp hình thành cơ cấu tổ chức quản lý doanh
nghiệp
Xác định phân cấp đúng đắn chức năng quản lý và nắm vững kiến thức về
các kiểu cơ cấu là tiền đề để hoàn thiện cơ cấu tổ chức hiện có cũng nh hình
thành, xóa bỏ hay sửa đổi một cơ cấu tổ chức nào đó nếu thiếu sự phân tích khoa
học, theo ý muốn chủ quan, phiến diện thờng gây ra nhiều tai hại. Yêu cầu tối
thiểu trớc khi hình thành một doanh nghiệp là phải xác định nhiệm vụ sản xuất
kinh doanh một cách rõ ràng, dự kiến số cán bộ đủ để hoàn thành nhiệm vụ và
xác định đúng vị trí của bộ phận mới này trong hệ thống bộ phận đã có của doanh
nghiệp .
Qua lý luận và thực tiễn hoàn thành cơ cấu đến nay đã hình thành nhiều
quan điểm và cơ cấu tổ chức quản lý. Sau đây là những quan điểm hình thành cơ
cấu tổ chức quản lý:
Quan điểm 1: Việc hình thành cơ cấu tổ chức quản lý bao giờ cũng bắt
đầu từ việc xác định mục tiêu và phơng hớng phát triển. Trên cơ sở này việc tiến
hành tập hợp các yếu tố của cơ cấu tổ chức và xác lập mối quan hệ qua lại giữa
các yếu tố đó. Quan điểm này đi từ tổng hợp đến chi tiết, đợc ứng dụng với các
cơ cấu tổ chức hiện đang hoạt động.
Quan điểm 2: Việc hình thành cơ cấu tổ chức quản lý phải bắt đầu từ việc mô
tả chi tiết hoạt động của tất cả các đối tợng quản lý và xác lập các mối liên hệ thông
tin rồi sau đó mới hình thành cơ cấu tổ chức quản lý. Quan điểm này đi từ chi tiết đến
tổng hợp và đợc ứng dụng trong việc hình thành cơ cấu tổ chức mới.
Quan điểm 3: Việc hình thành cơ cấu tổ chức theo phơng pháp hỗn hợp,
tức là sự kết hợp một cách hợp lý cả hai quan điểm trên. Trớc hết phải đa ra
những kết luận có tính nguyên tắc và kiểu hình thành cơ cấu tổ chức quản lý, sau
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét