Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý xuất khẩu lao động ở Bắc Ninh

Luận văn tốt nghiệp
 Các yếu tố thuộc về Nhà nước:
Bao gồm cả những yếu tố thuộc về nhà nước của nước tiếp nhận lao động
và của nước đưa lao động đi xuất khẩu.
 Yếu tố thuộc về các doanh nghiệp hoạt động xuất khẩu lao động.
Đó là các yếu tố thuộc về bản thân doanh nghiệp có ảnh hưởng tới quá trình
xuất khẩu lao động và quản lý hoạt động này.
 Yếu tố thuộc về người lao động.
Bao gồm các yếu tố thuộc về bản thân người lao động như trình độ tay
nghề, trình độ học vấn,…
 Các yếu tố khác.
Đây là các yếu tố thuộc các lĩnh vực khác như văn hoá,tôn giáo tín ngưỡng,
…có ảnh hưởng dến hoạt động xuất khẩu lao động.
1.6. Hoạt động xuất khẩu lao động ở Việt Nam.
1.6.1.Sự cần thiết của hoạt động xuất khẩu lao động ở Việt Nam.
1.6.2. Quá trình hình thành và phát triển của hoạt động xuất khẩu lao động
ở Việt Nam.
Được chia làm hai giai đoạn chính là giai đoạn từ năm 1980 đến năm 1990
và từ năm 1991 đến nay.
1.6.3. Một số quy định của Nhà nước về hoạt động xuất khẩu lao động.
II.QUẢN LÝ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG.
2.1. Khái niệm.
Quản lý xuất khẩu lao động là quá trình tác động liên tục, có tổ chức, có
hướng đích của các chủ thể quản lý lên các đối tượng quản lý là hoạt động
xuất khẩu lao động và các khách thể quản lý là người lao động, các doanh
nghiệp chuyên doanh xuất khẩu lao động cùng các đối tượng có liên quan
khác nhằm mục đích nâng cao hiệu quả của hoạt động xuất khẩu lao động.
2.2. Sự cần thiết phải quản lý xuất khẩu lao động.
Dựa vào các yếu tố tất yếu của quá trình phát triển kinh tế của đất nước và
tính chất của quá trình xuất khẩu lao động mà việc quản lý trở nên cần thiết.
2.3. Những nội dung của quản lý xuất khẩu lao động.
2.3.1. Lập kế hoạch xuất khẩu lao động.
Quá trình lập kế hoạch quản lý xuất khẩu lao động bao gồm các bước sau:
Nguyễn Thị Hoan QLKT45B
5
Luận văn tốt nghiệp
Bước 1- Nghiên cứu và dự báo.
Bước 2 - Thiết lập các mục tiêu.
Bước 3- Phát triển các tiền đề.
Bước 4 - Xây dựng các phương án.
Bước 5 - Đánh giá các phương án.
Bước 6 - Lựa chọn phương án và ra quyết định.
2.3.2. Tuyển mộ, tuyển chọn lao động xuất khẩu.
Căn cứ để tuyển chọn lao động đi xuất khẩu lao động được Chính phủ quy
định cụ thể tại Nghị định 81/2003/NĐ-CP.
2.3.3. Đào tạo – giáo dục định hướng cho người lao động đi làm việc có thời
hạn ở nước ngoài.
Được quy định cụ thể theo Quy chế đào tạo và giáo dục định hướng cho
người lao động Việt Nam đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài (ban hành kèm
theo Quyết định số 1635/1999/QĐ-BLĐTB&XH ngày 13 tháng 12 năm 1999
của Bộ trưởng Bộ LĐ-TB & XH).
2.3.4. Quản lý lao động đã xuất khẩu.
2.3.4.1. Quản lý ở trong nước.
a) Quản lý hợp đồng lao động.
b)Quản lý sổ lao động, sổ bảo hiểm xã hội của lao động.
c) Quản lý việc thanh lý hợp đồng.
2.3.4.2. Quản lý ở nước ngoài.
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH BẮC NINH.
I. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM CỦA TỈNH BẮC NINH ẢNH HƯỞNG ĐẾN
HOẠT ĐỘNG XUẤT NHẬP KHẨU LAO ĐỘNG VÀ CÔNG TÁC
QUẢN LÝ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH BẮC NINH.
Đặc điểm kinh tế - xã hội.
Từ năm 1997, tỉnh Bắc Ninh được tái lập cho đến nay trải qua 10 năm phấn
đấu Đảng và nhân dân tỉnh Bắc Ninh đã tạo ra một diện mạo kinh tế - xã hội
mới.
Từ một tỉnh mới tái lập nền kinh tế còn non yếu, tỉnh Bắc Ninh đã tập trung
nguồn lực để khai thác những thế mạnh của mình vào việc phát triển kinh tế -
Nguyễn Thị Hoan QLKT45B
6
Luận văn tốt nghiệp
xã hội. Nhờ có những chính sách hợp lý, sau 10 năm Bắc Ninh đã đạt được
những thành tựu rất to lớn mang tính đột phá.
Đặc điểm tự nhiên.
Đặc điểm tự nhiên của tỉnh Bắc Ninh tương đối thuận lợi và có ảnh hưởng
gián tiếp đến hoạt đông xuất khẩu lao động và việc quản lý hoạt động đó.
Đặc điểm của lao động trong tỉnh.
Về số lượng lao động.
1.3.1.1. Quy mô.
Cơ cấu.
Về chất lượng lao động
1.3.2.1. Về trình độ học vấn.
1.3.2.2. Về trình độ chuyên môn kỹ thuật.
1.3.2.3. Về mức độ phù hợp giữa ngành nghề đào tạo với nhu cầu của thị
trường lao động.
1.3.2.4. Về năng lực cạnh tranh của lao động tỉnh Bắc Ninh.
Tình trạng thất nghiệp và công tác giải quyết việc làm trong những
năm gần đây.
1.4.1. Tình trạng thất nghiệp.
Tình trạng thiếu việc làm được thể hiện ở hai chỉ tiêu chính là tỷ lệ thất
nghiệp ở thành thị và tỷ lệ sử dụng thời gian lao động ở khu vực nông thôn.
1.4.2Tình hình giải quyết việc làm của tỉnh Bắc Ninh trong những năm gần
đây.
II. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG.
1. 1 Thực trạng xuất khẩu lao động của tỉnh Bắc Ninh.
Về số lượng.
Trong những năm gần đây, song song với việc đẩy mạnh công tác giải
quyết việc làm cho lao động trong tỉnh thì công tác xuất khẩu lao động của
tỉnh Bắc Ninh cũng dành được một sự quan tâm khá lớn do đó hoạt động xuất
khẩu lao động cũng đã đóng góp một phần không nhỏ vào sự phát triển của
tỉnh trong những năm qua.
1.1.2.Về chất lượng.
Tuy đã được cải thiện nhiều song vẫn còn nhiều tồn tại bất cập.
Nguyễn Thị Hoan QLKT45B
7
Luận văn tốt nghiệp
1. 2 Các yếu tố tác động chủ yếu đến hoạt động xuất khẩu lao động ở
địa bàn tỉnh Bắc Ninh.
Về phía Nhà nước.
1.2.2.Về phía các doanh nghiệp xuất khẩu lao động trên địa bàn tỉnh.
1.2.3.Về phía người lao động.
1. 3 . Phân tích và đánh giá thực trạng quản lý xuất khẩu lao động.
Những thành tựu và những bất cập.
1.3.1.1. Những thành tựu đạt được.
Bắc Ninh cũng đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng cả về số lượng và
chất lượng lao động xuất khẩu trong thời gian vừa qua.
1.3.1.2. Những bất cập.
Tuy có nhiều htành tựu song cũng gặp phải không ít những bất cập trong
quá trình quản lý hoạt động xuất khẩu lao động cần phải khắc phục.
Nguyên nhân
Nguyên nhân của những thành tựu.
Có nhiều nguyên nhân trong đó từ phía Nhà nước là chủ yếu.
Nguyên nhân của những bất cập.
Nguyên nhân của những bất cập xuất phát từ cả phía người lao động lẫn các
doanh nghiệp và cả Nhà nước.
Nhận định chung về thực trạng hiện nay.
CHƯƠNG III. PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP
HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG XUẤT
KHẨU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH BẮC NINH.
I. PHƯƠNG HƯỚNG, MỤC TIÊU ĐẶT RA CHO CÔNG TÁC
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ XUẤT KHẨU LAO
ĐỘNG CỦA TỈNH BẮC NINH TRONG THỜi GIAN TỚI.
1.1. Mục tiêu của công tác xuất khẩu lao động trong các năm tới.
Xuất khẩu lao động là một hoạt động mang tính chiến lược của nước ta nói
chung và của Bắc Ninh nói riêng trong thời gian tới. Chính vì thế, Đảng và
chính quyền tỉnh Bắc Ninh xác định nhiệm vụ trước mắt của tỉnh là năm 2007
phấn đấu đưa được từ 3000 đến 4000 lao động đi làm việc có thời hạn ở nước
ngoài.
Nguyễn Thị Hoan QLKT45B
8
Luận văn tốt nghiệp
1.2. Một số triển vọng cho công tác xuất khẩu lao động.
Đối với các thị trường truyền thống như Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan,
Malaysia trong thời gian tới vẫn có nhu cầu tương đối lớn về lao động, ngoại
trừ Malaysia các thị trường còn lại đều được dự báo sẽ tăng lượng xuất khẩu
lao động trong năm 2007 và vài năm tới.
Đối với các thị trường mới như các nước Qatar, Saudi Arabia, các tiểu
vương quốc Ả Rập,… trong năm 2007 có thể thu hút hàng chục nghìn lao
động.
II. MỘT SỐ GIẢi PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC
QUẢN LÝ XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG CỦA TỈNH BẮC NINH.
2.1. Giải pháp cho các cơ quan quản lý nhà nước về công tác xuất khẩu
lao động.
Có rất nhiều giải pháp trong trường hợp này mà chủ yếu là nhằm nâng cao
vai trò và hiệu quả quản lý của Nhà nước đối với hoạt động xuất khẩu lao
động.
2.2. Giải pháp từ phía các doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp cần tập trung các biện pháp trước mắt là nâng cao số
lượng và chất lượng cho lao động xuất khẩu.
Doanh nghiệp cũng phải có trách nhiệm hơn nữa với lao động khi lao động
trở về nước trong việc hoàn tất thủ tục cho người lao động cũng như thủ tục
cho họ gia hạn hợp đồng hoặc ký kết hợp đồng mới nếu họ có nhu cầu.
2.3. Giải pháp đối với người lao động.
Điểm yếu nhất của lực lượng lao động tỉnh Bắc Ninh nói riêng và của cả
nước nói chung đó là chất lượng lao động bởi vậy để nâng cao hiệu quả công
tác xuất khẩu lao động và hoàn thiện công tác quản lý hoạt động này biện
pháp chủ yếu của người lao động là nâng cao chất lượng của bản thân mình.
Nguyễn Thị Hoan QLKT45B
9
Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG VỀ
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG VÀ QUẢN LÝ
XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG.
III. XUẤT KHẨU LAO ĐỘNG.
1. 1 Khái niệm.
Có rất nhiều khái niệm khác nhau về xuất khẩu lao động, dưới đây là một
số các khái niệm cơ bản về xuất khẩu lao động.
Khái niệm thứ nhất là:
Phát triển hợp tác quốc tế trong việc tổ chức đưa người lao động và chuyên
gia Việt nam ( trừ những cán bộ, công chức được quy định tại pháp lệnh cán
bộ, công chức đi thực hiện nhiệm vụ, công vụ ở nước ngoài do sự phân công
của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền) đi làm việc có thời hạn ở nước ngoài là
một hoạt động kinh tế - xã hội góp phần phát triển nguồn nhân lực, giải quyết
việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình độ nghề nghiệp cho người lao động,
tăng nguồn thu cho đất nước và tăng cường quan hệ hợp tác giữa nước ta với
các nước trên thế giới.
3
Khái niệm thứ hai về xuất khẩu lao động được ghi trong chỉ thị số 41 – CT/
TW ngày 29/9/1998 của Bộ chính trị như sau:
Xuất khẩu lao động và chuyên gia là một hoạt động kinh tế- xã hội góp phần
phát triển nguồn nhân lực, giải quyết việc làm, tạo thu nhập và nâng cao trình
độ tay nghề cho người lao động, tăng thu ngoại tệ cho đất nước và tăng cường
quan hệ hợp tác quốc tế giữa nước ta với các nước.
Một khái niệm nữa của xuất khẩu lao động là:
Xuất khẩu lao động là một hình thức đặc thù của xuất khẩu nói chung và là
một bộ phận của kinh tế đối ngoại, hàng hoá đem xuất khẩu là sức lao động
của con người, còn khách mua là chủ thể người nước ngoài. Nói cách khác
xuất khẩu lao động là một hoạt động kinh tế dưới dạng dịch vụ cung ứng lao
động cho người nước ngoài, mà đối tượng của nó là con người.
4
Như vậy xuất khẩu lao động là một hoạt động xuất khẩu đặc biệt trong đó
hàng hoá được giao bán là sức lao động của con người, chính vì vậy nhà nước,
các doanh nghiệp xuất khẩu lao động cũng như chính bản thân người lao động
3
Điều 1- Nghị định số 152/1999/NĐ – CP ngày 20/9/1999 của Chính phủ
4
Bản tin lao động thị trường số 6/2006 – Vài nét về xuất khẩu lao động ở Việt Nam –tr.1, GS.TS Đặng Đình
Đào.
Nguyễn Thị Hoan QLKT45B
10
Luận văn tốt nghiệp
cần phải hết sức chú ý tới hoạt động này, nó không chỉ mang lại thu nhập cao
cho người lao động mà còn đóng một vai trò rất lớn trong sự phát triển của
mỗi quốc gia.
1.2. Vai trò của xuất khẩu lao động.
Xuất khẩu lao động đóng một vai trò hết sức quan trọng trong tiến trình
phát triển của mỗi quốc gia đặc biệt là những nước có nền kinh tế chậm và
đang phát triển như Việt Nam.
Trước hết, xuất khẩu lao động có một vai trò đặc biệt trong việc giải quyết
việc làm và ổn định thị trường lao động. Đối với các quốc gia có nền kinh tế
chưa phát triển khối lượng việc làm tạo ra trong xã hội là rất hạn chế so với
khối lượng lao đông trong độ tuổi rất dồi dào của họ bởi vậy thất nghiệp và
giải quyết việc làm luôn là vấn đề đau đầu của các nhà lãnh đạo quốc gia.
Ở Việt Nam, hiện nay có khoảng 400.000 lao động và chuyên gia làm việc
tại trên 40 quốc gia và vùng lãnh thổ với hơn 30 nhóm ngành nghề,mỗi năm
tăng thêm khoảng trên dưới 70.000 người riêng năm 2006 Việt Nam đã đưa
được 78.885 lao động đi làm việc ở nước ngoài.
(Nguồn: http:// www.thanhnienonline.com.vn – tác giả Ngọc Minh, ngày 27/4/2005)
Với những con số ấn tượng trên chúng ta có thể nhận thấy rằng xuất khẩu
lao động đã giải quyết được việc làm cho một khối lượng lớn lao động, tỷ lệ
lao động xuất khẩu lao động trong tổng số lao động được giải quyết việc làm
giai đoạn 2001 – 2005 khoảng 3,42 %.
2.58
3.25
4.93
4.35 4.38
3.42
0.00
1.00
2.00
3.00
4.00
5.00
Năm 2001 Năm 2002 Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005 5 năm
Lược đồ 1: Tỷ lệ lao động xuất khẩu trong số lao động được giải
quyết việc làm hàng năm giai đoạn 2001 - 2005 (% )
(Nguồn:Bản tin thị trường lao động số 8/2006-Một số vấn đề về xuất khẩu lao động
2000-2005 – tr 9, CN. Nguyễn Văn Dư.)
Tuy chưa phải là một con số cao song con số đó cũng cho thấy rằng xuất
khẩu lao động đã góp một phần đáng kể vào việc giải quyết việc làm cho nước
ta trong thời gian qua.Còn đối với các quốc gia nhập khẩu lao động thì việc
nhận thêm lao động sẽ giúp họ giải quyết được tình trạng thiếu hụt lao động
Nguyễn Thị Hoan QLKT45B
11
Luận văn tốt nghiệp
trong những ngành nghề mà lao động trong nước không muốn làm như lương
thấp, độc hại, vất vả nặng nhọc hoặc những công việc cần lao động thủ công
hay thiếu hụt lao động do nguồn lao động trong nước ít.
Không chỉ đơn thuần mang tính chất giải quyết việc làm cho số lao động dư
thừa mà xuất khẩu lao động còn góp phần rất lớn vào công cuộc xoá đói giảm
nghèo của đất nước nhờ có khoản thu nhập cao hơn rất nhiều so với mức
lương ở trong nước điển hình như thu nhập bình quân của lao động tại
Malaysia là 2 – 3 triệu đồng / 1 tháng, tại Đài Loan là 300 – 500 USD/tháng,
tại Hàn Quốc là 900 – 1.000 USD/ tháng.
(Nguồn: Cục Quản lý lao động ngoài nước, Bộ Lao động Thương binh & Xã hội.)
Với mức thu nhập như vậy, hàng tháng ngoài chi phí cho ăn ở người lao
động cũng tiết kiệm và gửi về cho gia đình một khoản thu nhập kha khá, đó sẽ
là nguồn thu nhập giúp họ cải thiện cuộc sống của gia đình và bản thân. Hơn
thế nữa, một số lao động sau khi trở về nước lại trở thành những ông chủ,
những nhà đầu tư nhờ có nguồn vốn tiết kiệm được từ khoản thu nhập ở nước
ngoài. Điều này không chỉ góp phần thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế
trong nước mà còn tạo ra một khối lượng việc làm đáng kể cho những người
khác.
Với con số ngoại tệ gửi về nước mỗi năm lên đến 1,5 tỷ USD xuất khẩu lao
động ở Việt Nam đã trở thành một trong những ngành nghề mang lại nguồn
thu ngoại tệ cao cho quốc gia. Không dừng lại ở đó, xuất khẩu lao động còn
góp phần làm tăng thu ngân sách nhà nước nhờ có những khoản thuế thu từ
hoạt động của các doanh nghiệp xuất khẩu lao động và từ khoản ngoại tệ lao
động gửi về nước.Như vậy, xuất khẩu lao động vừa trực tiếp lẫn gián tiếp góp
phần thúc đẩy sự phát triển và ổn định xã hội.
Xuất khẩu lao động còn là một trong những công cụ hữu hiệu cho việc
chuyển giao công nghệ tiên tiến hiện đại của nước ngoài thông qua quá trình
đào tạo và làm việc ở nước ngoài của người lao động.Thông qua đó quốc gia
có lao động đi xuất khẩu sẽ có được một đội ngũ lao động có tay nghề trình độ
cao, có tác phong công nghiệp và ý thức kỷ luật cao.
Hoạt động xuất khẩu lao động cũng là cầu nối để quốc gia tăng cường quan
hệ hợp tác về mọi mặt, giúp cho sự giao lưu giữa các nền văn hoá trên thế giới
ngày càng được mở rộng.
Nói tóm lại công tác xuất khẩu lao động có một vai trò rất lớn đối với mỗi
quốc gia bởi vậy Đảng và Nhà nước ta luôn xác định đây là một trong những
công tác trọng điểm mang tính chiến lược cho quốc gia trong thời gian tới.
1.3. Đặc điểm.
Nguyễn Thị Hoan QLKT45B
12
Luận văn tốt nghiệp
 Xuất khẩu lao động mang tính tất yếu khách quan.
Xuất khẩu lao động diễn ra chủ yếu là do giữa các nước trên thế giới có sự
chênh lệch về kinh tế - xã hội. Những nước giàu có nền kinh tế phát triển
mạnh thường có nhiều lao động có tay nghề cao, nhiều chuyên gia giỏi có
trình độ cao mà lại thiếu những lao động phổ thông, lao dông cho những công
việc vất vả, nặng nhọc, độc hại hoặc những công việc có thu nhập tương đối
thấp so với thu nhập chung của xã hội. Điều ngược lại lại diễn ra tại những
quốc gia nghèo đang phát triển, nơi mà dân số đông nên rất dồi dào về lao
động song do nền kinh tế chậm phát triển nên trình độ lao động còn thấp chủ
yếu là lao động giản đơn thủ công là chính công thêm với mức thu nhập thấp,
thiếu việc làm, thiếu hụt những chuyên gia giỏi trình độ chuyên môn kỹ thuật
cao.Cũng tương tự như quy tắc hai bình thông nhau trong vật lý vậy điều
đương nhiên sẽ xảy ra là lao động từ chỗ dư thừa sẽ chảy về chỗ thiếu hụt. Đó
cũng chính là nguyên lý chính của quy luật cung – cầu trong nền kinh tế thị
trường.
 Xuất khẩu lao động là một hoạt động xuất nhập khẩu đặc biệt.
Chắc hẳn rằng trong mỗi chúng ta ai cũng đã từng nghe qua cụm từ xuất
nhập khẩu. Xuất nhập khẩu là hoạt động không thể tách rời giữa các quốc gia
trên thế giới. Không thể có một quốc gia nào có thể tồn tại và phát triển nếu
nền kinh tế của họ đóng cửa hoàn toàn với thế giới bên ngoài, bởi vậy xuất
nhập khẩu là một hoạt động mang tính chất hết sức quan trọng, nhờ có xuất
nhập khẩu mà hàng hóa và dịch vụ trên toàn thế giới được lưu thông, trao đổ.
Xuất khẩu lao động cũng là một hoạt động như thế, vậy nó cũng là một hoạt
động xuất nhập khẩu song là một hoạt động xuất nhập khẩu đặc biệt. Điểm
đặc biệt là ở chỗ thay vì xuất nhập khẩu các loại thực phẩm hàng hóa tiêu
dùng như bình thường thì “hàng hóa” được xuất nhập khẩu ở đây là sức lao
động của người lao động.
Trong hoạt động xuất khẩu lao động, người lao động sẽ đem “bán” sức lao
động của mình cho chủ sử dụng lao động ở nước ngoài và nhận về khoản tiền
công là tiền lương được trả. Chính vì sức lao động là một loại hàng hóa đặc
biệt nên tính chất của xuất khẩu lao động không chỉ đơn thuần như hoạt động
xuất nhập khẩu hàng hóa thông thường, tranh chấp về hàng hoá giữa các nước
đã là một việc khó giải quyết bao nhiêu thì tranh chấp và những vi phạm trong
việc xuất khẩu lao động giữa các nước lại càng khó giải quyết và xử lý hơn rất
nhiều.Bởi đó mà đòi hỏi phải có sự quản lý và quan tâm đặc biệt của Nhà
nước.
 Xuất khẩu lao động mang tính lợi ích cao.
Nguyễn Thị Hoan QLKT45B
13
Luận văn tốt nghiệp
Xuất khẩu lao động trước hết mang lại lợi ích cho nước đưa lao động đi
xuất khẩu cả về phía nhà nước, doanh nghiệp và bản thân người lao động.
Đối với quốc gia hoạt động xuất khẩu lao động mang lại một khoản thu cho
ngân sách nhà nước nhờ khoản thuế thu từ hoạt động của các công ty, doanh
nghiệp xuất khẩu lao động và khoản ngoại tệ người lao động gửi về nước.
Hơn nữa, đối với quốc gia xuất khẩu lao động còn giúp giải quyết việc làm,
giảm thiểu thất nghiệp, thông qua xuất nhập khẩu đẩy nhanh được tiến trình
phát triển đất nước và mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế.
Đối với các doanh nghiệp, công ty xuất khẩu lao động: hoạt động xuất khẩu
lao động mang lại lợi nhuận trước hết cho các nhân viên của doanh nghiệp
nhờ vào các khoản thu từ chi phí đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài
như: phí môi giới, phí đào tạo, sau đó là mang lại lợi ích cho chủ doanh
nghiệp nhờ khoản lợi nhuận thu được từ hoạt đông của doanh nghiệp.
Đối với các đối tượng đi xuất khẩu lao động và người thân: khoản lợi ích
mà họ nhận được chính là khoản tiền lương họ được nhận và gửi về nước cho
người thân. Khoản tiền đó còn có thể trở thành khoản vốn đầu tư cho những
người lao động sau khi họ trở về nước, giúp họ làm giàu và cải thiện cuộc
sống của gia đình và bản thân. Một lợi ích vô hình nữa mà họ nhận được từ
việc đi xuất khẩu lao động đó là được nâng cao trình độ tay nghề, ý thức lao
động, kỷ luật,… cho bản thân họ điều mà ở trong nước không thể có được.
Không chỉ mang lại lợi ích lớn cho các quốc gia đưa lao động đi xuất khẩu
mà đối với các nước tiếp nhận hoạt động này cũng mang lại những lợi ích
không nhỏ. Trước tiên là nó bù đắp được một khối lượng lao động đang bị
thiếu hụt ở những nước này. Kế đến là khoản tiền lương phải trả cho lao động
nước ngoài là tương đối rẻ so với khoản lương phải trả cho lao động trong
nước.
 Xuất khẩu lao động mang tính xã hội cao.
Xuất khẩu lao động không chỉ đơn giản là một hoạt động kinh tế đơn thuần
mà nó còn mang tính xã hội rất cao. Việc xuất khẩu lao động giúp cho các
quốc gia giải quyết được phần nào những hạn chế của thi trường lao động như
giải quyết việc làm cho những lao động dư thừa, giảm thiểu thất nghiệp ở
những quốc gia đưa lao động đi xuất khẩu và giải quyết được tình trạng thiếu
hụt lao động ở những nước tiếp nhận.Hoạt động xuất khẩu lao động không chỉ
đơn giản là đem sức lao động của người lao động từ nước này sang nước kia
mà nó còn đem theo cả một khối lượng dân cư từ nước đưa lao động đi xuất
khẩu tới nước tiếp nhận lao động. Biên giới giữa các quốc gia không chỉ là
mốc ngăn cách các quốc gia với nhau mà còn ngăn cách cả nền văn hoá, lối
sống, tín ngưỡng, của các quốc gia đó. Chính vì lẽ đó hoạt động xuất khẩu
Nguyễn Thị Hoan QLKT45B
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét