Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Tài liệu Nghị định 45/2005/NĐ-CP của Chính phủ pptx

c) Không thực hiện các biện pháp tẩy uế, khử khuẩn chất thải, quần áo, đồ dùng,
môi trờng xung quanh, phơng tiện vận chuyển ngời bệnh theo quy định;
d) Không thực hiện cách ly khi mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch nguy hiểm theo
quy định;
đ) Cho phép hoặc tạo điều kiện cho ngời bệnh, ngời mang mầm bệnh và ngời
nghi mắc bệnh truyền nhiễm gây dịch làm những việc dễ gây lây lan bệnh truyền
nhiễm;
e) Làm lây truyền bệnh cho ngời khác;
g) Từ chối hoặc không chấp hành lệnh điều động tham gia khống chế dịch theo
quy định;
h) Không thực hiện xử lý tử thi do mắc bệnh truyền nhiễm tối nguy hiểm theo
quy định.
i) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ các quy định chống lây lan
bệnh truyền nhiễm gây dịch cho ngời khác khi bản thân, gia đình có ngời mắc các
bệnh này.
4. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Cản trở hoặc không thực hiện các biện pháp phòng, chống dịch khẩn cấp của
cơ quan nhà nớc có thẩm quyền;
b) Thông tin bệnh truyền nhiễm gây dịch không đúng thẩm quyền theo quy
định.
5. Biện pháp xử phạt bổ sung: cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi vi phạm tại
khoản 3 và khoản 4 của Điều này còn có thể bị áp dụng một trong các hình thức xử
phạt bổ sung theo quy định tại khoản 3 Điều 7 của Nghị định này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả: cá nhân, tổ chức thực hiện các hành vi vi phạm
tại khoản 3 của Điều này còn bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định
tại điểm b khoản 4 Điều 7 của Nghị định này.
Điều 1 0. Vi phạm các quy định về kiểm dịch y tế biên giới
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Không thực hiện khai báo theo quy định về kiểm dịch y tế với cơ quan kiểm
dịch y tế trớc khi xuất cảnh, nhập cảnh, xuất khẩu, nhập khẩu đối với chủ phơng tiện
vận tải, chủ hàng hoặc đại diện của chủ hàng;
b) Sử dụng giấy chứng nhận về diệt chuột, giấy miễn diệt chuột không đúng quy
định;
c) Sử dụng thực phẩm, buôn bán thực phẩm phục vụ cho khách tại cửa khẩu
không đạt tiêu chuẩn vệ sinh, an toàn thực phẩm.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Từ chối kiểm dịch y tế hoặc không thực hiện các yêu cầu của cán bộ kiểm
dịch y tế đối với đối tợng phải kiểm dịch y tế;
b) Không báo tín hiệu xin kiểm dịch y tế theo quy định đối với chủ phơng tiện
vận tải đờng thuỷ nhập cảnh;
c) Không thực hiện các biện pháp chống chuột trên các phơng tiện vận tải biển
khi các phơng tiện đó neo đỗ tại cảng.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Sửa đổi hoặc giả mạo giấy chứng nhận kiểm dịch y tế;
5
b) Vận chuyển thi hài, hài cốt, tro cốt, các sản phẩm đặc biệt nh các chế phẩm
sinh học, vi trùng, các mô, bộ phận cơ thể ngời, máu và các thành phần của máu qua
cửa khẩu mà cha đợc cơ quan kiểm dịch y tế kiểm tra và cấp giấy chứng nhận kiểm
dịch;
c) Xuất khẩu, nhập khẩu chất thải, đồ vật cũ, phơng tiện đã qua sử dụng mà
không khai báo với cơ quan kiểm dịch y tế, không có giấy chứng nhận kiểm dịch của
cơ quan kiểm dịch y tế;
d) Vứt bỏ các chất thải không đúng nơi quy định đối với các phơng tiện vận tải
khi nhập cảnh, xuất cảnh;
đ) Che giấu hoặc xoá bỏ hiện trạng phải kiểm dịch y tế.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi tháo nớc
dằn tàu không đúng quy định của pháp luật, vứt bỏ các chất thải có mầm bệnh và các
yếu tố độc hại trớc khi cơ quan kiểm dịch y tế thi hành các biện pháp xử lý về y tế.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả
theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 7 của Nghị định này đối với hành vi vi phạm
quy định tại điểm đ khoản 3 của Điều này.
Điều 11. Vi phạm các quy định về vệ sinh lao động
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.500.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Không thực hiện việc khám sức khoẻ cho ngời lao động trớc khi tuyển dụng
hoặc có thực hiện khám sức khoẻ nhng không có hồ sơ khám sức khoẻ;
b) Không thực hiện các quy định về chăm sóc sức khoẻ lao động nữ;
c) Không lập hồ sơ vệ sinh xí nghiệp; hồ sơ khám sức khoẻ định kỳ; hồ sơ khai
báo bệnh nghề nghiệp và đăng ký kiểm tra vệ sinh lao động hàng năm hoặc theo định
kỳ;
d) Không bố trí cán bộ y tế, không có phơng tiện kỹ thuật và trang thiết bị cấp
cứu, phơng án cấp cứu, cứu hộ đối với những ngành nghề độc hại, nguy hiểm và dễ
gây tai nạn lao động theo quy định;
đ) Không tổ chức tập huấn về vệ sinh lao động, phòng bệnh nghề nghiệp và cấp
cứu tại chỗ cho ngời lao động;
e) Không thanh toán các chi phí y tế từ khi sơ cứu, cấp cứu đến khi điều trị xong
cho ngời bị tai nạn lao động hoặc bệnh nghề nghiệp.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Không bảo đảm các quy định vệ sinh lao động về phóng xạ và điện từ trờng;
b) Không có biện pháp và thiết bị để xử lý chất độc, khí độc, khói bụi, nớc thải
nhiễm độc, chất thải công nghiệp và các yếu tố độc hại khác; không đảm bảo các quy
định về vệ sinh lao động, về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng và tiếng ồn, độ rung, bụi, hơi
khí độc và các yếu tố độc hại khác;
c) Không tổ chức khám sức khoẻ định kỳ để phát hiện bệnh nghề nghiệp cho ng-
ời lao động; không thực hiện hoàn chỉnh hồ sơ, thủ tục cho ngời mắc bệnh nghề
nghiệp đợc giám định bệnh nghề nghiệp; không tổ chức điều trị, điều dỡng cho ngời
lao động bị bệnh nghề nghiệp và bố trí công việc khác phù hợp với sức khoẻ.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm b
khoản 4 Điều 7 của Nghị định này đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm a, b
khoản 2 của Điều này;
b) Buộc phải tổ chức tập huấn về vệ sinh lao động, phòng bệnh nghề nghiệp và
cấp cứu tại chỗ cho ngời lao động đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm đ khoản 1
Điều này.
6
Điều 12. Vi phạm các quy định về quản lý hoá chất, chế phẩm diệt côn
trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Không thực hiện đúng theo quy định về điều kiện sản xuất, kinh doanh hoá
chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế;
b) Không thực hiện đúng quy định về bao gói, bảo quản và vận chuyển hoá chất,
chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Sản xuất, kinh doanh hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong gia dụng và y tế mà giấy chứng nhận đăng ký lu hành các sản phẩm này đã hết
hạn sử dụng;
b) Sản xuất, kinh doanh hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong gia dụng và y tế không đúng tiêu chuẩn nh đã công bố;
c) Sản xuất, kinh doanh hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng
trong gia dụng và y tế cha đợc cấp giấy chứng nhận đăng ký lu hành tại Việt Nam;
d) Quảng cáo hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng
và y tế không có phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo của cơ quan y tế có thẩm
quyền hoặc quảng cáo không đúng với nội dung đã đăng ký hoặc không sửa đổi nội
dung quảng cáo theo yêu cầu của cơ quan y tế có thẩm quyền.
3. Phạt tiền từ 8.000.000 đồng đến 12.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh
hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế đã hết hạn
sử dụng.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất,
kinh doanh hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế
bị cấm sử dụng ở Việt Nam.
5. Hình thức xử phạt bổ sung: tớc quyền sử dụng giấy chứng nhận đăng ký lu
hành hoá chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong gia dụng và y tế từ 6
tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều
này.
6. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại điểm d khoản 4 Điều
7 của Nghị định này đối với các hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 1, điểm b
khoản 2, khoản 3 và khoản 4 của Điều này;
b) Chi phí cho việc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả quy định tại khoản
6 của Điều này do cơ sở vi phạm chịu trách nhiệm chi trả.
Điều 1 3. Vi phạm các quy định khác về vệ sinh
1. Phạt tiền từ 200.000 đồng đến 800.000 đồng đối với các tổ chức, cá nhân vi
phạm quy định về vệ sinh để phòng và chống dịch bệnh.
2. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Vi phạm các quy định về vệ sinh môi trờng ở các cơ quan, bệnh viện, trờng
học, nhà trẻ và các nơi công cộng khác;
b) Bàn ghế nơi dạy học có kích thớc không phù hợp với tầm vóc học sinh, không
đủ ánh sáng thiên nhiên hoặc nhân tạo trong lớp học; không bảo đảm tiêu chuẩn diện
tích tính theo một học sinh; không đủ nớc uống, nớc rửa, hố xí hợp vệ sinh cho học
sinh theo quy định.
7
3. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất, kinh
doanh các loại đồ dùng, phơng tiện học tập, đồ chơi cho trẻ gây hại đến sức khoẻ của
trẻ em, học sinh.
4. Buộc thực hiện biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm d khoản 4
Điều 7 của Nghị định này đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 3 của Điều này.
Điều 1 4. Vi phạm các quy định về phòng, chống HIV/AIDS
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Tiết lộ bí mật về việc xét nghiệm, thông báo kết quả xét nghiệm HIV cho ngời
đến xét nghiệm hoặc ngời khác khi không đợc phép;
b) Vi phạm các quy định về giữ bí mật tên, tuổi, địa chỉ, hình ảnh của ngời
nhiễm HIV;
c) Đa tin trên các phơng tiện thông tin đại chúng về tên, tuổi, địa chỉ, hình ảnh
của ngời nhiễm HIV mà không đợc sự đồng ý của ngời đó hoặc thân nhân ngời nhiễm
HIV trong trờng hợp ngời đó đã chết, hoặc mất năng lực hành vi dân sự;
d) Từ chối việc chữa bệnh cho ngời nhiễm HIV.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Vi phạm các quy định về truyền máu, về vô khuẩn, sát khuẩn và các quy định
khác về chuyên môn xử lý nhiễm HIV;
b) Thông báo kết quả xét nghiệm HIV dơng tính không đúng đối tợng thông báo
theo quy định;
c) Căn cứ vào kết quả xét nghiệm HIV để xét tuyển dụng lao động hoặc nhập
học, trừ trờng hợp đặc biệt theo quy định của pháp luật;
d) Cơ sở sản xuất, kinh doanh không cung cấp thông tin về dự phòng lây nhiễm
HIV cho ngời lao động;
đ) Thông báo kết quả cho ngời đến xét nghiệm HIV đối với cơ sở cha đợc Bộ Y
tế công nhận có phòng xét nghiệm đủ tiêu chuẩn khẳng định các trờng hợp HIV dơng
tính;
e) Sa thải ngời lao động hoặc đuổi học sinh, sinh viên vì lý do họ nhiễm HIV.
3. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc ngời sử dụng lao động phải nhận lại ngời
lao động nhiễm HIV để bố trí vào các công việc khác phù hợp theo quy định hoặc
buộc nhà trờng phải nhận lại học sinh, sinh viên nhiễm HIV tiếp tục vào học trong tr-
ờng hợp vi phạm quy định tại điểm e khoản 2 của Điều này.
Mục 2
Hành vi vi phạm hành chính về vệ sinh an toàn thực phẩm,
hình thức và mức phạt
Điều 1 5. Vi phạm các quy định về vệ sinh an toàn thực phẩm
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Không mặc trang phục chuyên dụng khi trực tiếp sản xuất, chế biến, kinh
doanh thực phẩm hoặc không có giấy chứng nhận đã qua tập huấn về vệ sinh an toàn
thực phẩm;
b) Nơi bày bán thực phẩm chế biến sẵn để ăn ngay mà không có tủ kính che đậy,
bao gói hợp vệ sinh;
8
c) Không sử dụng dụng cụ riêng để gắp, múc, chứa đựng các loại thực phẩm ăn
ngay;
d) Kinh doanh thực phẩm ăn ngay mà không có đủ nguồn nớc sạch cho việc làm
vệ sinh dụng cụ, vệ sinh tay ngời bán;
đ) Các dụng cụ chứa đựng, gắp, múc, chế biến thực phẩm không bảo đảm vệ
sinh;
e) Không thực hiện hoặc thực hiện việc vệ sinh trang thiết bị, dụng cụ, nơi bày
bán thực phẩm không đúng quy định của Bộ Y tế;
g) Không bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh rau an toàn theo quy định đối với cơ sở
kinh doanh rau an toàn.
2. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 600.000 đồng đối với một trong các hành vi sau
đây:
a) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm, nguyên liệu, phụ gia thực phẩm ở môi trờng
không bảo đảm vệ sinh;
b) Không tổ chức lu mẫu thực phẩm theo quy định hoặc có lu mẫu nhng không
đúng theo quy định;
c) Không thực hiện chế độ giám sát việc chấp hành các quy định về vệ sinh an
toàn thực phẩm đối với các bếp ăn tập thể đợc tổ chức nấu tại cơ sở.
3. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Nguyên liệu, nớc dùng để sản xuất, chế biến thực phẩm không bảo đảm các
tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế;
b) Sử dụng lại bao bì đã chứa đựng dầu, mỡ hoặc sữa để chứa đựng thực phẩm đã
qua chế biến công nghiệp;
c) Sản xuất dụng cụ dùng cho việc ăn uống, các loại bao bì để đóng gói trực tiếp
thực phẩm từ các nguyên liệu, phụ gia không có trong danh mục cho phép do Bộ Y tế
công bố;
d) Sử dụng thiết bị, dụng cụ chứa đựng, bao gói, phơng tiện vận chuyển, bảo
quản có bề mặt tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm đợc làm bằng vật liệu không bảo đảm
vệ sinh an toàn thực phẩm.
4. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm từ nguồn gốc động vật cha qua kiểm dịch
động vật hoặc kiểm tra không đạt yêu cầu;
b) Sản xuất, kinh doanh các loại nông sản có d lợng thuốc bảo vệ thực vật vợt
quá giới hạn cho phép;
c) Không công bố tiêu chuẩn chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm đối với thực
phẩm trớc khi lu hành hoặc sản phẩm thực phẩm đợc lu hành trên thị trờng nhng
không bảo đảm tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm nh đã công bố;
d) Không thực hiện việc công bố tiêu chuẩn chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm
đối với các thực phẩm phải công bố tiêu chuẩn chất lợng vệ sinh an toàn thực phẩm
theo quy định của pháp luật hoặc đã công bố nhng bản công bố đã hết hạn;
đ) Xây dựng các cơ sở sản xuất, chế biến thực phẩm ở môi trờng không bảo đảm
vệ sinh an toàn thực phẩm;
e) Sản xuất, sử dụng nớc đá dùng cho ăn, uống không bảo đảm tiêu chuẩn vệ
sinh an toàn thực phẩm theo quy định của Bộ Y tế;
g) Không bảo đảm các quy định về vệ sinh an toàn trong bảo quản, vận chuyển
thực phẩm;
h) Ngời trực tiếp sản xuất, chế biến thực phẩm đang mắc các bệnh truyền nhiễm,
bệnh ngoài da hay các bệnh khác theo quy định của Bộ Y tế.
9
5. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã bị biến chất, nhiễm bẩn, có tạp chất lạ
hoặc nhiễm các chất độc hại có nguy cơ gây ảnh hởng đến sức khoẻ con ngời;
b) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm có ký sinh trùng gây bệnh, vi sinh vật gây
bệnh không đợc phép có trong thực phẩm hoặc vợt quá giới hạn cho phép;
c) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm hoặc sản phẩm chế biến từ thịt gia cầm, gia
súc, thuỷ sản, rau quả do bị bệnh, bị ngộ độc, chết không rõ nguyên nhân hoặc bị
ngâm tẩm bằng các chất hoá học không đợc phép sử dụng;
d) Không có giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh an toàn thực phẩm do cơ
quan có thẩm quyền cấp đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm có nguy cơ cao;
đ) Sản xuất, kinh doanh phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, vi
chất dinh dỡng, thực phẩm chức năng, thực phẩm có nguy cơ cao, thực phẩm đợc bảo
quản bằng phơng pháp chiếu xạ, thực phẩm có gen đã bị biến đổi nhng cha đợc cơ
quan quản lý nhà nớc có thẩm quyền cho phép;
e) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm có sử dụng các chất phụ gia thực phẩm, các
vi chất dinh dỡng, các chất hỗ trợ chế biến không đợc phép sử dụng hoặc sử dụng
không đúng liều lợng, giới hạn quy định hoặc không rõ nguồn gốc xuất xứ;
g) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm quá hạn sử dụng hoặc không bảo đảm tiêu
chuẩn vệ sinh;
h) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm bảo quản bằng chiếu xạ nhng không ghi trên
nhãn nội dung bằng tiếng Việt Nam hoặc ký hiệu quốc tế là thực phẩm đợc bảo quản
bằng phơng pháp chiếu xạ;
i) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm chiếu xạ nằm ngoài danh mục thực phẩm đợc
phép chiếu xạ hoặc thực phẩm nằm trong danh mục chiếu xạ nhng sử dụng quá liều
chiếu xạ theo quy định của pháp luật;
k) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm sử dụng công nghệ gen hoặc các nguyên liệu
sử dụng công nghệ gen nhng không ghi nhãn bằng tiếng Việt Nam là Thực phẩm có
sử dụng công nghệ gen;
l) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm từ nguyên liệu không phải là thực phẩm,
không bảo đảm vệ sinh an toàn thực phẩm hoặc cho hóa chất ngoài danh mục đợc
phép sử dụng vào thực phẩm;
m) Bán buôn các loại nông sản có d lợng thuốc bảo vệ thực vật, phân bón hoá
học vợt quá giới hạn cho phép;
n) Ghi nhãn hàng hoá hoặc quảng cáo dới mọi hình thức về thực phẩm có công
hiệu thay thế thuốc chữa bệnh;
o) Thay đổi, làm lại nhãn hoặc thay đổi ngày sản xuất, hạn sử dụng trên nhãn
thực phẩm đã đợc xuất xởng, lu thông;
p) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm có pha trộn, pha màu, bột, để bao phủ,
nhuộm, chế biến nhằm che dấu tình trạng h hỏng, biến chất của thực phẩm;
q) Sản xuất, kinh doanh thực phẩm bao gồm toàn bộ hoặc một phần nguyên liệu
bị hỏng, kém chất lợng hoặc một nguyên liệu khác không phù hợp cho thực phẩm, cho
dù nguyên liệu đó đã hoặc cha qua chế biến;
r) Sử dụng phơng tiện bị ô nhiễm, phơng tiện đã vận chuyển chất độc hại để vận
chuyển thực phẩm;
s) Không thực hiện việc báo cáo khi có ngộ độc thực phẩm xẩy ra với cơ sở y tế
hoặc Uỷ ban nhân dân địa phơng nơi gần nhất để có biện pháp phòng ngừa và khắc
phục hậu quả kịp thời;
t) Không thực hiện đầy đủ các biện pháp đề phòng và xử trí kịp thời khi xảy ra
ngộ độc thực phẩm và các bệnh lây truyền qua thực phẩm.
10
6. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm cha công bố tiêu chuẩn chất lợng vệ
sinh an toàn thực phẩm; thực phẩm, phụ gia thực phẩm kém chất lợng, không bảo đảm
vệ sinh an toàn hoặc quảng cáo khi cha có phiếu tiếp nhận hồ sơ đăng ký quảng cáo
của cơ quan y tế có thẩm quyền hoặc quảng cáo không đúng với nội dung đã đăng ký
hoặc không sửa đổi nội dung quảng cáo theo yêu cầu của cơ quan y tế có thẩm quyền;
b) Quảng cáo thực phẩm, phụ gia thực phẩm không trung thực, không rõ ràng,
sai với nội dung đã công bố; không đúng hoặc quá mức về đặc tính, bản chất, giá trị,
chất liệu, thành phần u điểm, tính an toàn, độ tinh khiết, trọng lợng, tỷ lệ, xuất xứ,
thành phần của thực phẩm.
7. Biện pháp khắc phục hậu quả: áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo
quy định tại điểm d khoản 4 Điều 7 của Nghị định này đối với hành vi vi phạm quy
định tại điểm a, b, c, d, e và điểm g khoản 4; điểm a, b, c, d, đ, e, g, i, l, m, o, p, q và
điểm r khoản 5 của Điều này.
Điều 1 6. Vi phạm các quy định về phòng, chống tác hại của thuốc lá
1. Cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 50.000 đồng đến 100.000 đồng đối với một trong
các hành vi sau đây:
a) Hút thuốc lá, thuốc lào ở nơi công cộng nh: trong rạp hát, rạp chiếu phim,
phòng họp, phòng làm việc, bệnh viện, th viện, phòng đợi của nhà ga, bến xe, sân bay,
bến cảng, trên các phơng tiện giao thông công cộng hoặc ở những nơi công cộng khác
có quy định cấm;
b) Bán thuốc lá, thuốc lào cho trẻ em dới 16 tuổi.
2. Phạt tiền từ 4.000.000 đồng đến 6.000.000 đồng đối với hành vi vi phạm các
quy định về ghi nhãn hiệu trên sản phẩm thuốc lá, quy định về nội dung lời cảnh báo
và vị trí ghi lời cảnh báo trên vỏ bao thuốc lá.
3. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất
thuốc lá có hàm lợng các chất Tar, Nicotin vợt quá mức quy định.
4. Biện pháp khắc phục hậu quả: áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo
quy định tại điểm d khoản 4 Điều 7 của Nghị định này đối với hành vi vi phạm quy
định tại khoản 3 của Điều này.
Điều 1 7 . Vi phạm các quy định về sản xuất, kinh doanh và sử dụng các sản
phẩm thay thế sữa mẹ
1. Phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối với hành vi phát hành các
tài liệu thông tin và giáo dục về nuôi dỡng trẻ sơ sinh, trẻ nhỏ thuộc các trờng hợp sau:
a) Có tranh ảnh hoặc câu chữ nhằm khuyến khích việc cho trẻ bú bình hoặc
không khuyến khích việc nuôi con bằng sữa mẹ;
b) Có tên hoặc biểu tợng của sản phẩm thay thế sữa mẹ, bình bú, đầu vú cao su
và vú ngậm giả.
2. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Tặng cho các bà mẹ mới sinh con hoặc các thành viên trong gia đình họ các
loại hàng mẫu sản phẩm nhằm khuyến khích việc sử dụng các sản phẩm đó để thay thế
sữa mẹ;
b) Kinh doanh các sản phẩm thay thế sữa mẹ cha công bố tiêu chuẩn chất lợng
vệ sinh an toàn thực phẩm;
c) Kinh doanh các sản phẩm thay thế sữa mẹ không bảo đảm chất lợng vệ sinh
an toàn thực phẩm nh đã công bố.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
11
a) Thông tin, quảng cáo sai sự thật việc sử dụng các sản phẩm thay thế sữa mẹ;
b) So sánh các sản phẩm thay thế sữa mẹ là tơng đơng hoặc tốt hơn sữa mẹ;
c) Cơ sở sản xuất các sản phẩm thay thế sữa mẹ không công bố chất lợng vệ sinh
an toàn thực phẩm;
d) Tặng hoặc nhận các thiết bị, dụng cụ y tế, bình bú, đầu vú cao su và vú ngậm
giả hoặc các vật dụng khác có nhãn hiệu của cơ sở sản xuất, buôn bán các sản phẩm
thay thế sữa mẹ; tài trợ hoặc nhận học bổng, tài trợ hoặc nhận kinh phí cho nghiên cứu
khoa học, đào tạo, hội nghị, hội thảo, các khoá học, các buổi hoà nhạc, dịch vụ t vấn
qua điện thoại hoặc các hình thức tài trợ khác nhằm khuyến khích việc sử dụng các
sản phẩm thay thế sữa mẹ;
đ) Quảng cáo các sản phẩm thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ trên 6 tháng tuổi
không có dòng chữ Sữa mẹ là tốt nhất cho sức khoẻ và sự phát triển của trẻ sơ sinh
và trẻ nhỏ.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Kinh doanh các sản phẩm thay thế sữa mẹ đã hết hạn sử dụng, không có nhãn,
không rõ nguồn gốc hoặc không có bao bì đóng gói;
b) Quảng cáo các sản phẩm thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ từ khi sinh cho đến 6
tháng tuổi, bình bú, đầu vú cao su và vú ngậm giả dới mọi hình thức; quảng cáo có
lồng hình ảnh về sản phẩm thay thế sữa mẹ dùng cho trẻ từ khi sinh cho đến 6 tháng
tuổi.
5. Các biện pháp khắc phục hậu quả: buộc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu
quả theo quy định tại điểm d khoản 4 Điều 7 của Nghị định này đối với hành vi vi
phạm quy định tại điểm c khoản 2 và điểm a khoản 4 của Điều này.
Điều 18. Vi phạm các quy định về sản xuất và cung ứng muối iốt cho ngời
ăn
1. Phạt tiền từ 300.000 đồng đến 800.000 đồng đối với tổ chức, cá nhân sản xuất
hoặc buôn bán muối ăn (muối iốt) có một trong các hành vi sau đây:
a) Không chấp hành đúng các quy định về vệ sinh cá nhân cho ngời lao động;
b) Sử dụng ngời lao động đang mắc bệnh truyền nhiễm, bệnh ngoài da trực tiếp
sản xuất muối ăn;
c) Không tổ chức tập huấn cho ngời lao động về vệ sinh an toàn thực phẩm.
2. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Không kiểm nghiệm hàm lợng iốt trong muối ăn trớc khi xuất xởng;
b) Không trang bị đủ dụng cụ, hoá chất kiểm nghiệm;
c) Sử dụng ngời không có hoặc không đúng bằng cấp chuyên môn, chứng chỉ về
kiểm nghiệm vào các vị trí quản lý về chuyên môn kỹ thuật hoặc kiểm nghiệm của cơ
sở sản xuất muối ăn;
d) Buôn bán muối ăn không đạt hàm lợng iốt theo quy định.
3. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi không công
bố tiêu chuẩn chất lợng hàng hoá theo quy định đối với cơ sở sản xuất, kinh doanh
muối ăn.
4. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 8.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Sản xuất muối ăn không đạt các tiêu chuẩn chất lợng do Nhà nớc quy định;
b) Sử dụng bao bì ghi nhãn muối có trộn iốt để đóng muối thờng (muối không
trộn iốt).
5. Biện pháp khắc phục hậu quả: buộc chế biến lại muối ăn không đạt các tiêu
chuẩn chất lợng theo quy định nêu tại điểm d khoản 2 và điểm a khoản 4 của Điều
này.
12
Mục 3
Hành vi vi phạm hành chính về vắc xin, sinh phẩm
y tế, hình thức và mức phạt
Điều 1 9 . Vi phạm các quy định về sử dụng chứng chỉ hành nghề vắc xin,
sinh phẩm y tế
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với hành vi không thực
hiện việc uỷ quyền theo đúng quy định của pháp luật khi ngời đứng đầu hoặc ngời
quản lý chuyên môn của cơ sở vắng mặt.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Hành nghề không có chứng chỉ hành nghề hoặc sử dụng chứng chỉ đã hết hạn;
b) Thuê, mợn hoặc cho ngời khác thuê hoặc mợn chứng chỉ hành nghề.
3. Hình thức xử phạt bổ sung: tớc quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề không
thời hạn đối với hành vi vi phạm quy định tại điểm b khoản 2 của Điều này.
Điều 2 0. Vi phạm các quy định về sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề, bằng cấp chuyên môn
1. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế không có giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế hoặc sử dụng giấy chứng nhận đã hết hạn;
b) Thuê, mợn hoặc cho ngời khác thuê, mợn giấy chứng nhận đủ điều kiện hành
nghề;
c) Không có bằng cấp chuyên môn theo quy định đối với ngời làm công việc
chuyên môn về vắc xin, sinh phẩm y tế.
2. Hình thức xử phạt bổ sung: tớc quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế không thời hạn đối với hành vi vi phạm tại điểm b
khoản 1 của Điều này.
Điều 2 1. Vi phạm các quy định về sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế
1. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế không bảo đảm trang thiết bị bảo quản, phơng tiện
vận chuyển hoặc không bảo đảm các yêu cầu về phòng, chống cháy, nổ, an toàn lao
động và vệ sinh môi trờng.
2. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những
hành vi sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế không có số đăng ký hoặc số đăng ký đã hết
hạn hoặc sản xuất vắc xin, sinh phẩm y tế không đúng với nội dung nh đã đăng ký
trong hồ sơ đã đợc duyệt để lu hành trên thị trờng.
3. Phạt tiền từ 15.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sản xuất và
đa ra lu thông trên thị trờng vắc xin, sinh phẩm y tế không đạt tiêu chuẩn chất lợng nh
đã đăng ký.
4. Hình thức xử phạt bổ sung: tớc quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm tại
khoản 2 và khoản 3 của Điều này.
5. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc áp dụng các biện pháp khắc phục hậu quả theo quy định tại điểm d
khoản 4 Điều 7 của Nghị định này đối với hành vi vi phạm quy định tại khoản 2 khoản
3 của Điều này;
13
b) Kinh phí cho việc tiêu huỷ vắc xin, sinh phẩm y tế do cá nhân, tổ chức vi
phạm chi trả.
Điều 2 2 . Vi phạm các quy định về bảo quản, kiểm nghiệm vắc xin, sinh
phẩm y tế
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Không đáp ứng các quy định về cơ sở vật chất, kỹ thuật và trang thiết bị;
b) Không có đầy đủ hồ sơ kỹ thuật, sổ sách và chứng từ quản lý xuất khẩu, nhập
khẩu đối với cơ sở bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Kiểm nghiệm không thuộc phạm vi chuyên môn cho phép;
b) Nhận bảo quản, vận chuyển vắc xin, sinh phẩm y tế cha đợc phép lu hành.
3. Hình thức xử phạt bổ sung: tớc quyền sử dụng giấy chứng nhận đủ điều kiện
hành nghề vắc xin, sinh phẩm y tế từ 6 tháng đến 12 tháng đối với hành vi vi phạm
quy định tại khoản 2 của Điều này.
Điều 2 3. Vi phạm các quy định về kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
sau đây:
a) Kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế không đúng địa chỉ đã đợc phép của cơ
quan có thẩm quyền;
b) Không thực hiện việc ủy quyền theo đúng quy định của pháp luật khi ngời
đứng đầu hoặc ngời quản lý chuyên môn của cơ sở vắng mặt;
c) Không có kho bảo quản, không có tủ lạnh đạt tiêu chuẩn, kỹ thuật theo quy
định để bảo quản vắc xin, sinh phẩm y tế;
d) Không có sổ theo dõi việc mua vắc xin, sinh phẩm y tế, sổ theo dõi hạn dùng,
tiêm phòng, kiểm soát chất lợng sản phẩm;
đ) Không bảo đảm đủ điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị và các yêu cầu
về phòng, chống cháy, nổ, an toàn lao động, vệ sinh môi trờng.
2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với hành vi kinh doanh
vắc xin, sinh phẩm y tế quá phạm vi chuyên môn cho phép.
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế không rõ nguồn gốc sản xuất, không còn
nguyên bao bì xuất xứ;
b) Kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế cha có giấy phép lu hành hoặc giấy phép
lu hành đã hết hạn sử dụng hoặc cha đợc phép lu hành của Bộ Y tế;
c) Kinh doanh vắc xin, sinh phẩm y tế quá hạn sử dụng.
4. Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong các hành
vi sau đây:
a) Nhập khẩu thành phẩm hoặc bán thành phẩm vắc xin, sinh phẩm y tế cha đợc
lu hành hợp pháp;
b) Nhập khẩu vắc xin, sinh phẩm y tế của các doanh nghiệp nớc ngoài cha đợc
Bộ Y tế cấp giấy phép hoạt động trong lĩnh vực vắc xin, sinh phẩm y tế tại Việt Nam;
c) Sử dụng vắc xin, sinh phẩm y tế trong chơng trình tiêm chủng mở rộng không
đúng quy định của Bộ Y tế.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét