Chủ Nhật, 16 tháng 2, 2014

Tổ chức hạch toán tiêu thụ hàng hóa và xác định kết quả tiêu thụ hàng hóa tại Công ty tạp phẩm và bảo hộ lao động

Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
2.Khái niệm và đặc điểm.
2.1.Quá trình tiêu thụ hàng hoá.
Tiêu thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh
doanh. Thông qua tiêu thụ giá trị và giá trị sử dụng của sản phẩm đợc thực
hiện, đơn vị thu hồi đợc vốn bỏ ra. Đứng trên góc độ luân chuyển vốn thì tiêu
thụ hàng hoá là giai đoạn cuối cùng của vòng tuần hoàn vốn trong doanh
nghiệp, chuyển hoá vốn sản xuất kinh doanh từ hình thái hàng hoá sang hình
thái tiền tệ.
Theo quan điểm của hiệp hội kế toán quốc tế ( IFAC), tiêu thụ hàng
hoá lao vụ, dịch vụ là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, lao vụ,
dịch vụ đã thực hiện cho khách hàng trả tiền, hoặc chấp nhận thanh toán.
Nh vậy, quá trình tiêu thụ hàng hoá có một số đặc điểm cơ bản nh sau:
- Có sự thoả thuận giữa ngời mua và ngời bán về số lợng, chất lợng, quy
cách hàng hoá.
- Có sự thay dổi quyền sở hữu và quyền sử dụng từ ngời bán sang ngời
mua.
Ngời bán giao cho ngời mua một lợng hàng hoá, hàng hoá đã đợc ngời
mua chấp nhận hoậc ngời bán đã thu đợc tiền. Khoản tiền này đợc gọi là
doanh thu bán hàng, đợc dùng để bù đắp chi phí đã bỏ ra trong quá trình kinh
doanh và hình thành nên kết quả bán hàng trong kỳ của doanh nghiệp.
Tiêu thụ sản phẩm,hàng hoá có tác dụng tích cựcđối với nhiều mặt
trong xã hội, đặc biệt là trong lĩnh vực sản xuất và tiêu dùng. Tiêu thụ là cơ sỏ
kích thích xu hớng tiêu dùng và phát triển.
Khi bàn về quá trình tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ ta phải xác
định chính xác thời điểm ghi nhận danh thu phải nắm vững nội dung và cách
xác định các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí và kết quả.
Nội dung chỉ tiêu liên quan đến việc xác định kết quả tiêu thụ.
- Doanh thu bán hàng: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp
thu đợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
thông thờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền ngời bán giảm trừ cho ngời mua,
do ngời mua thanh toán tiền mua hàng trớc thời hạn theo hợp đồng.
5
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
- Chiết khấu thơng mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết
cho khách hàng mua hàng với khối lợng lớn.
- Giảm giá bán hàng: Là khoản giảm trừ cho ngời mua cho hàng hoá
kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu.
Giá trị hàng bán bị trả lại:là giá trị khối lợng hàng bán đã xác định là
tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán.
- Giá vốn hàng bán: Là trị giá vốn của sản phẩm, vật t, lao vụ, dịch vụ
đã tiêu thụ. Đối với sản phẩm, lao vụ, dịch vụ tiêu thụ giá vốn là giá thành sản
xuất (giá thành công xởng) hay chi phí sản xuất. Với vật t tiêu thụ, giá vốn là
giá thực tế ghi sổ, còn với hàng hoá tiêu thụ, giá vốn bao gồm trị giá mua của
hàng tiêu thụ cộng (+) với chi phí thu mua phân bổ cho hàng tiêu thụ.
- Chi phí bán hàng: Bao gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu
thụ sản phẩm, hàng hoá nh chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao
bì, CCDC, chi phí vận chuyển bốc dỡ,chi phí khấu hao tài sản cố định dùng
cho bộ phận bán hàng, chi phí hoa hồng cho đại lý, chi phí dịch vụ mua ngoài
và các chi phí khác bằng tiền nh: Chi phí bảo hành sản phẩm, chi phí quảng
cáo
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí phát sinh có liên quan
chung đến toàn bộ hoạt động của cả doanh ngiệp mà khong tách riêng ra đợc
cho bất kỳ hoạt động nào. Chi phí quản lý doanh nghiệp bao gồm: Chi phí
quản lý, chi phí hành chính, chi phí chung khác. Cụ thể chi phí nhân viên quản
lý, chi phí đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao TSCĐ thuế, phí, lệ phí (thuế
môn bài, thuế nhà đất, thuế trớc bạ chi phí dự phòng, chi phí dịch vụ mua
ngoài, chi phí khác bằng tiền).
- Doanh thu thuần: Là số chênh lệch giữa DTBH với các khoản giảm
giá, doanh thu của số hàng bán bị trả lại thuế TTĐB, thuế xuất khẩu.
- Lợi nhuận gộp: Là số chênh lệch của doanh thu thuần với giá vốn
hàng bán.
- Kết quả tiêu thụ: Là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn
của hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp.
2.2. Các phơng thức tiêu thụ hàng hoá.
6
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Đặc điểm khác biệt giữa doanh nghiệp thơng mại và doanh nghiệp sản
xuất là: Doanh nghiệp thơng mại không trực tiếp tạo ra sản phẩm mà đóng vai
trò trung gian giữa sản xuất và tiêu dùng. Do đó các doanh nghiệp muốn tồn
tại và phát triển thì phải biết áp dụng linh hoạt các phơng thức tiêu thụ để đa
sản phẩm tới tay ngời tiêu dùng đợc ngời tiêu dùng chấp nhận và thu đợc lợi
nhuận nhiều nhất.
2.2.1.Phơng thức tiêu thụ trực tiếp.
Là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay trực tiếp
tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn giao cho
khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số
hàng này. Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời
bán đã giao. Có các trờng hợp tiêu thụ trực tiếp sau:
a, Bán buôn hàng hoá: Là bán hàng cho mạng lới bán lẻ, cho sản xuất,
tiêu dùng và cho xuất khẩu. Đặc điểm của bán buôn hàng hoá là:
- Đối tợng bán hàng hoá là các doanh nghiệp thơng mại, doanh nghiệp
sản xuất và các tổ chức kinh tế khác.
- Hàng hoá có thể là vật phẩm tiêu dùng hoặc t liệu sản xuất.
- Khối lợng hàng hoá bán ra mỗi lần lớn.
- Thanh toán tiền hàng chủ yếu không dùng tiền mặt mà thông qua ngân
hàng và bằng các hình thức thanh toán khác.
- Hàng hoá bán buôn vẫn nằm trong lĩnh vực lu thông.
* Các hình thức bán buôn hàng hoá:
+ Bán buôn qua kho: Là trờng hợp bán buôn hàng đã nhập khovà đợc
thực hiện theo hai cách: - Bán buôn qua kho theo hình thức chuyển hàng theo
họp đồng:là phơng thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa chỉ đã
ghi trên hợp đồng.số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên bán.
Khi đợc bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển
giao (một phần hay toàn bộ) hàng đợc bên muachấp nhận này mới đợc coi là
tiêu thụvà bên bán mất quyền sở hữu về số hàng đó.
- Bán buôn qua kho theo hình thức bên mua lấy hàng trực tiếp tại kho:
Theo hình thức này, hai bên ký hợp đồng với nhau trong đó ghi rõ bên mua
đến kho của bên bán nhận hàng. Căn cứ vào hợp đồng kinh tế đã ký, Bên mua
7
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sẽ uỷ quyền cho ngời đến nhận hàng tại kho của doanh nghiệp. Khi ngời nhận
hàng nhận đủ số hàng và ký xác nhận trên chúng từ bán hàng thì số hàng đó
không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nữa mà đợc coi là hàng đã tiêu
thụ, doanh nghiệp đợc hạch toán vào doanh thu. Việc thanh toán tiền hàng phụ
thuộc vào hợp đồng đã ký.
Chứng từ kế toán sử dụng trong trờng họp này là hoá đơn giá trị gia
tăng,hoặc hoá đơn kiêm phiếu xuất kho có chữ ký của ngời nhận hàng.
- Bán buôn không qua kho(giao thẳng hàng không qua kho): Đây là tr-
ờng hợp tiêu thụ mà hàng hoá bán cho khách hàng không qua kho của doanh
nghiệp.
Ưu điểm của phơng pháp này là tiếp kiệm đợc chi phí lu thông và tăng
nhanh sự vận động của hàng hoá. Tuy nhiên, nó chỉ thực hiện đợc trong điều
kiện cung ứng hàng hoá có kế hoạch, hàng hoá không cần có sự phân loại,
chọn lọc hay bao gói của đơn vị bán. Bán buôn không qua kho có hai hình
thức thực hiện.
- Bán buôn vận chuyển thẳng, không tham gia thanh toán: Thực chất là
hình thức môi giới trung gian trong quan hệ mua bán, doanh nghiệp chỉ phản
ánh tiền hoa hồng môi giới cho việc mua bán, không đợc ghi nhận nghiệp vụ
mua cũng nh nghiệp vụ bán.
- Bán buôn vận chuyển thẳng có tham gia thanh toán: Trờng hợp này
doanh nghiệp phải tổ chức quá trình bán hàng, mua hàng, thanh toán tiền hàng
mua, tiền hàng đã bán với nhà cung cấp và với khách hàng của doanh nghiệp.
b. Bán lẻ hàng hoá.
Đây là giai đoạn cuối của quá trình vận động hàng hoá từ nơi sản xuất
đến nơi tiêu thụ. Hàng hoá đợc bán trực tiếp cho ngời tiêu dùng, kết thúc
nghiệp vụ bán hàng thì giá trị sử dụng của hàng hoá đợc thực hiện. Hàng bán
lẻ có khối lợng nhỏ, thanh toán ngay và hình thức thanh toán thờng là tiền mặt
nên không cần lập chứng từ cho trong lần bán.
* Các hình thức bán lẻ hàng hoá.
- Bán lẻ thu tiền trực tiếp: Theo hình thức này, nhân viên bán hàng chịu
trách nhiệm vật chất về số hàng nhận bán tại quầy, trực tiếp thu tiền và giao
hàng cho khách hàng, đồng thời ghi chép vào sổ quầy hàng.
8
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Thẻ quầy hàng có thể mở cho trong loại mặt hàng. Phản ánh cả về số l-
ợng và giá trị cuối ca, cuối ngày nhân viên bán hàng kiểm kê hàng tồn quầy để
xác định lợng hàng đã bán trong ca, trong ngày rồi sau đó lập báo cáo bán
hàng. Tiền bán hàng đợc nhân viên bán hàng kê vào giấy nộp tiền nộp cho thủ
quỹ hoặc nộp cho ngân hàng (nếu đợc uỷ quyền). Báo cáo bán hàng là căn cứ
để xác định doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp theo giấy nộp tiền.
- Bán hàng thu tiền tập trung: Theo hình thức này mỗi quầy hàng có một
nhân viên thu tiền riêng, trực tiếp thu tiền của khách và chịu trách nhiệm về số
tiền bán hàng. Nhân viên thu ngân có nhiệm vụ viết hoá đơn hoặc là tích kê
thu tiền và giao cho khách hàng đẻ khách hàng tới nhận hàng tại quầy của
nhân viên bán hàng. Nhân viên bán hàng chỉ có nhiệm vụ căn cứ vào hoá đơn
hoặc tích kê để giao hàng và chịu trách nhiệm về số hàng đã xuất ra.
Báo cáo bán hàng do nhân viên bán hàng lập, còn giấy nộp tiền do nhân
viên thu ngân lập rồi nộp lên phòng kế toán. Báo cáo bán hàng đợc lập căn cứ
vào hoá đơn hoặc tích kê đẻ giao hàng hoặc kiểm kê hàng còn cuối ca, cuối
ngày để xác định lợng hàng bán ra. Báo cáo bán hàng còn là căn cứ để hoạch
toán doanh thu và đối chiếu với số tiền đã nộp đẻ xác định lợng thừa thiếu.
- Bán hàng tự chọn: Với hình thức này ngời mua tự chọn hàng hoá và
đem về bộ phận thu ngân nộp tiền,bộ phận này lập hoá đơn bán hàng và thu
tiền cuối ngày nộp vào quỹ.
2.2.2.phơng thức gửi bán ký gửi.
Bán hàng đại lý ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao
đại lý) xuất hàng giao cho bên nhận đại lý, ký gửi (gọi là bên đại lý) để bán.
Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch
giá.
Theo luật thuế giá trị gia tăng,nếu bên đại lý bán hàng theo đúng giá do
bên giao đại lý quy định thì toàn bộ thuế GTGT sẽ do chủ hàng chịu, bên đại
lý không phải nộp thuế GTGT trên phần hoa hồng đợc hởng. Ngợc lại, nếu bên
đại lý hởng khoản chênh lệch giá thì bên đại ly sẽ phải chịu thuế GTGT tính
trên phần giá trị gia tăng này, bên chủ hàng chỉ chịu thuế GTGT trong phạm vi
doanh thu của mình.
2.2.3.Bán hàng theo phơng thức trả góp.
9
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Bán hàng trả góp là phơng thức bán hàng thu tiền nhiều lần. Ngời mua
sẽ thanh toán lần đầu ngay tại thời điểm mua. Số tiền còn lại ngời mua chấp
nhận trả dần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu một tỷ lệ lãi suất nhất định. Thông
thờng, số tiền trả ở các kỳ tiếp theo bằng nhau, trong đó bao gồm một phần
doanh thu gốc và một phần lãi trả chậm Phần lãi này đ ợc xác định là thu
nhập hoạt động tài chính. Doanh thu bán hàng trả góp đợc tính nh doanh thu
bán hàng thu tiền một lần.
2.2.4.Phơng thức hàng đổi hàng.
Hàng đổi hàng là phơng thức tiêu thụ mà trong đó, ngời bán đem sản
phẩm, vật t, hàng hoá của mình để đổi lấy vật t, hàng hoá của ngời mua. Giá
trao đổi là giá bán của hàng hoá, vật t đó trên thị trờng.
2.2.5.Phơng thức tiêu thụ nội bộ.
Tiêu thụ nội bộ là việc mua, bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ
giữa các đơn vị chính với các đơn vị trực thuộc hay giữa các đơn vị trực thuộc
với nhau trong cùng một Công ty, tập đoàn, liên hiệp xí nghiệp .ngoài ra, đ ợc
coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các khoản sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,
xuất biếu tặng, xuất trả lơng thởng, xuất dùng cho hoạt động sản xuất kinh
doanh.
3. Các phơng thức thanh toán.
a. Thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt
Là hình thức thanh toán trực tiếp giữa ngời bán và ngời mua. Khi nhận
đợc hàng hoá thì bên mua xuất tiền mặt ở quỹ trả trực tiếp cho bên bán. Thanh
toán trực tiếp giữa ngời bán và ngời mua có thể tiến hành bằng đồng Ngân
hàng Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc đá quý.
b. Thanh toán không dùng tiền mặt
Là hình thức thanh toán đợc thực hiện bằng hình thức chuyển tiền từ tài
khoản của doanh nghiệp hoặc bù trừ giữa các doanh nghiệp thông qua cơ quan
trung gian là Ngân hàng. Có nhiều hình thức thanh toán không dùng tiền mặt,
việc vận dụng hình thức nào là tuỳ thuộc đặc điểm kinh doanh và mức độ tín
nhiệm lẫn nhau của các doanh nghiệp.
* Thanh toán bằng séc:
10
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
Séc là chứng từ thanh toán do chủ tài khoản lập trên mẫu in của Ngân
hàng, yêu cầu Ngân hàng trích tiền từ tài khoản của mình cho ngời cần séc
hoặc cho ngời đợc chỉ định trên tờ séc. Séc thanh toán gồm: séc chuyển khoản,
séc bảo chi, séc định mức, séc chuyển tiền.
* Thanh toán bằng uỷ nhiệm thu
Theo hình thức này, đơn vị bán sau khi xuất chuyển hàng hoá cho đơn
vị mua thì lập uỷ nhiệm thu gửi tới Ngân hàng nhờ Ngân hàng thu hộ số tiền
bán hàng. Ngân hàng bên mua khi nhuận đợc chứng từ và sự đồng ý của bên
mua sẽ trích tiền từ tài khoản gửi của bên mua trả cho bên bán thông qua ngân
hàng phục vụ bên bán. Hình thức này áp dụng trong các đơn vị có tín nhiệm
lẫn nhau và thờng xuyên giao dịch với nhau.
* Thanh toán bằng uỷ nhiệm chi
Là hình thức thanh toán mà sau khi hàng hoá đợc chuyển giao hoặc
dịch vụ đã cung ứng giữa bên mua và bên bán, ngời mua lập uỷ nhiệm chi yêu
cầu Ngân hàng trích từ khoản tiền gửi của đơn vị mình một số tiền nhất định
trả cho bên bán.
* Thanh toán bù trừ
Trong hình thức này, đơn vị vừa là ngời mua đồng thời là ngời bán, theo
phơng thức này định kỳ các bên chủ động cung ứng hàng hoá dịch vụ cho
nhau theo kế hoạch, cuối kỳ thông báo tham gia thanh toán bù trừ chỉ nhận đ-
ợc (hoặc phải chi trả) số chênh lệch sai khi đã bù trừ.
* Thanh toán bằng th tín dụng và tài khoản đặc biệt
- Th tín dụng là lệnh của ngân hàng phục vụ bên mua đối với ngân hàng
bên bán tiến hành trả tiền cho đơn vị bán về số hàng hoá đã chuyển giao của
đơn vị không tín nhiệm lẫn nhau và không cùng điạ phơng Ngân hàng.
- Tài khoản đặc biệt: Là hình thức mà đơn vị mua đợc phép của ngân
hàng phục vụ đơn vị mình chuyển tiền đến ngân hàng địa phơng khác mở tài
khoản rieeng của đơn vị để thanh toán tiền hàng cho bên bán.
Thanh toán không dùng tiền mặt rất thuận tiện trong trờng hợp bên bán
và bên mua ở rất xa nhau, thúc đẩy nhanh việc chấp hành kỷ luật thanh toán.
Nói chung thanh toán qua Ngân hàng đợc áp dụng đối với các đơn vị bán
11
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
buôn, còn đối với bán lẻ thì đối tợng chủ yếu là ngời tiêu dùng cá nhân nên th-
ờng áp dụng thanh toán bằng tiền mặt.
Hiện nay, do cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp, nhiều phơng
thức thanh toán mới đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thơng mại bán lẻ nh
thanh toán bằng thẻ tín dụng, séc cá nhân, tín phiếu
Ngoài ra, nếu đơn vị sử dụng phơng thức hàng đổi hàng, thì số hàng
đơn vị đem ra trao đổi cũng là một phơng tiện thanh toán cho số hàng đổi về.
Đây là hình thức thanh toán bằng hàng hoá. Tuy nhiên, hình thức này ít đợc sử
dụng.
c. Thanh toán bằng nghiệp vụ ứng trớc tiền hàng
Nếu nh thanh toán trực tiếp và thanh toán qua ngân hàng ngời bán chỉ
nhận đợc tiền sau khi đã chuyển hàng hoá cho đơn vị mua và ngợc lại, thanh
toán bằng nghiệp vụ ứng trớc đơn vị bán sẽ nhận đợc tiền trớc khi xuất tiền
chuyển hàng hoá cho đơn vị mua. Tuy nhiên số tiền ứng trớc chỉ bằng 1/2 đến
1/3 giá trị hàng hoá xuất bán. Số tiền còn lại sẽ đợc thanh toán sau khi giao
hàng. Hình thức này thờng đợc áp dụng đối với những đơn vị kinh doanh mặt
hàng có giá trị lớn, quý hiếm hoặc do đơn vị bán gặp khó khăn về hình thức tài
chính thì đơnv ị mua giúp đỡ.
Việc quản lý nghiệp vụ thanh toán là rất cần thiết sao cho vừa đảm bảo
đợc mục đích quản lý tốt tiền hàng vừa đáp ứng tốt đợc yêu cầu của khách
hàng.

12
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
II. Hạch toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá theo ph-
ơng thức kê khai thờng xuyên.
Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh th-
ờng xuyên liên tục, có hệ thống tình hình nhập xuất - tồn kho vật t, hàng
hoá trên sổ kế toán.
Trong trờng hợp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên các tài khoản
hàng tồn kho nói chung đợc dùng để phản ánh số hiện có, tình hình biến động,
tăng giảm của vật t, hàng hoá. Vì vậy, vật t, hàng hoá tồn kho trên sổ kế toán
có thể xác định ở bất cứ thời đIểm nào trong kỳ kế toán.
1. Hệ thống chứng từ và tài khoản sử dụng.
a. Hệ thống chứng từ
* Chứng từ bán hàng.
- Hoá đơn bán hàng
- Hoá đơn thuế GTGT
- Hoá đơn kiểm phiếu xuất kho
- Bảng thanh toán tiền hàng đại lý (kí gửi)
- Thẻ quầy hàng
* Chứng từ kế toán về hàng tồn kho
- Phiếu xuất kho kiểm vận chuyển nội bộ
- Thẻ kho
- Bảng kiểm kê vật t, sản phẩm, hàng hoá
*Chứng từ kế toán về tiền mặt
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Biên lai thu tiền
- Bảng kiểm kê quỹ
b.tài khoản sử dụng.
* Tài khoản 157- hàng gửi bán.Tài khoản này đợc sử dụng để theo dõi
giá trị sản phẩm, hàng hoá tiêu thụ theo phơng thức chuyển thẳng hoặc giá tri
13
Website: http://www.docs.vn Email : lienhe@docs.vn Tel (: 0918.775.368
sản phẩm, hàng hoá bán, đại lý, ký gửi hay giá trị lao vụ, dịch vụ đã hoàn
thành bàn giao cho ngời đặt hàng, ngời mua nhng cha đợc chấp nhận thanh
toán. Số hàng hoá, sản phẩm lao vụ này vẫn thuộc quyền sở hữu của đơn vị.
Tài khoản đợc mở chi tiết theo từng mặt hàng, trong lần gửi hàng.
Kết cấu.
Bên nợ: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ gửi bán, gửi đại lý
hoặc đã thực hiện với khách hàng nhng cha đợc chấp nhận.
Bên có: Giá trị sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ đã đợc khách hàng
chấp nhận thanh toán hoặc thanh toán.
D nợ : Giá trị hàng gửi bán cha đợc chấp nhận.
*Tài khoản 511- doanh thu bán hàng. Tài khoản 511 dùng để phản ánh
tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp và các khoản khấu trừ
doanh thu. Từ đó tính ra doanh thu thuần về tiêu thụ trong kỳ.Tổng doanh thu
bán hàng ghi nhận ở đây có thể là tổng giá thanh toán (với các doanh nghiệp
tính thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp trực tiếp cũng nh đối với các đối t-
ợng chịu thuế xuất khẩu, thuế TTĐB), hoặc giá không có thuế giá trị gia tăng
(đối với các doanh nghiệp tinh thuế giá trị gia tăng theo phơng pháp khấu trừ).
Kết cấu.
Bên nợ: - Số thuế phải nộp (thuế TTĐB,thuế XK) tính trên doanh số bán
trong kỳ.
- Giảm giá bán hàng và doanh thu hàng bán bị trả lại.
- Kết chuyển sổ DTT vào tài khoản 911 đẻ xđkq kinh doanh.
Bên có: - Tổng số doanh thu bán hàng thực tế của doanh nghiệp phát
sinh trong kỳ.
Tài khoản 511 cuối kỳ không có số d đợc chi tiết thành bốn tiểu khoản:
Tài khoản 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
Tài khoản 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
Tài khoản 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Tài khoản 5114: Doanh thu trợ cấp trợ giá.
Tài khoản 512.Doanh thu bán hàng nội bộ.
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu của số hàng hoá, lao vụ, sản
phẩm tiêu thụ nội bộ giữa các đơn vị trực thuộc trong cùng một công ty, một
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét