Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Đầu tư phát triển nông nghiệp Hà Tây

Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
Theo thời gian :
+ Đầu t ngắn hạn
+ Đầu t trung hạn
+ Đầu t dài hạn
Theo vùng lãnh thổ: phản ánh tình hình đầu t của từng vùng kinh tế, từng
tỉnh
Ngoài các hình thức phân loại trên , còn có các hình thức phân loại khác mà
không đợc nêu trong bài này. Do vậy tuỳ theo mục đích mà ngời ta có thể lựa
chọn sử dụng từng cách phân loại cho phù hợp
3.Vai trò của đầu t đối với nền kinh tế
Từ trớc tới nay khi nói về đầu t, không một nhà kinh tế học nào và
không một lí thuyết kinh tế nào lại không nói đến vai trò to lớn của đầu t đối với
nền kinh tế . Có thể nói rằng đầu t là cốt lõi là động lực cho sự tăng truởng và
phát triển nền kinh tế
3.1 Tác động tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế.
Đầu t tác động mạnh tới tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế. Mức độ tác
động cũng nh thời gian ảnh hởng là khác nhau.
Đối với tổng cầu: Đầu t là một yếu tố cực kì quan trọng cấu thành tổng cầu.
Bởi vì , đầu t một mặt tạo ra các sản phẩm mới cho nền kinh tế mặt khác nó lại
tiêu thụ và sử dụng một khối lợng lớn hàng hoá và dịch vụ trong quá trình thực
hiện đầu t. Do vậy, xét về mặt ngắn hạn đầu t tác động trực tiếp tới tổng cầu theo
một tỉ lệ thuận- Mỗi sự thay đổi của đầu t đều ảnh hởng tới ổn định của tổng cầu
nền kinh tế.
Đối với tổng cung: Ta biết rằng,tiến hành một công cuộc đầu t đòi hỏi một
nguồn lực, một khối lợng vốn lớn , thành quả (hay các sản phẩm và dịch vụ mới
của nền kinh tế) của các công cuộc đầu t đòi hỏi một thời gian khá dài mới có
thể phát huy tác dụng . Do vậy, khi các thành quả này phát huy tác dụng làm
cho sản lợng của nền kinh tế tăng lên. Nh vậy , đầu t có tính chất lâu dài và nó sẽ
làm cho đờng tổng cung dài hạn của nền kinh tế tăng lên .
5
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
Qua sự phân tích trên ta thầy rằng , đầu t ảnh hởng mạnh tới cả tổng cung và
tổng cầu. Bởi vì, xét về mặt cầu thì đầu t tiêu thụ một khối lợng lớn hàng hoá và
dịch vụ cho nền kinh tế nhng đứng về mặt cung thì nó làm cho sản xuất gia tăng,
giả cả giảm, tạo công ăn việc làm và làm tăng thu nhập từ đó kích thích tiêu
dùng. Mà sản xuất phát triển chính là nguồn gốc của phát triển kinh tế xã hội, là
điều kiện để cải thiện đời sống con ngời.Nh vậy đầu t là nhân tố cho sự tăng tr-
ởng và phát triển một nền kinh tế.
3.2 ảnh hởng hai mặt tới sự ổn định nền kinh tế.
Khi nghiên cứu về đầu t ai cũng hiểu rằng đầu t luôn có một độ trễ nhất định,
tức là "đầu t hôm nay , thành quả mai sau. Ngoài ra do đầu t có ảnh hởng tới
tổng cung và tổng cầu của nền kinh tế không ăn khớp về thời gian do vậy nó có
thể phá vỡ sự ổn định của một nền kinh tế.Nếu đầu t tốt nó có thể giúp cho nền
kinh tế tăng trởng và phát triển . Ví dụ nh các nớc NICs, do có đầu t hiệu quả nên
từ những nớc còn nghèo đã trở thành những nớc công nghiệp với nền kinh tế
công nghiệp tơng đối phát triển.
Giả sử bây giờ ta tăng đầu t trong nớc, khi đó làm cho nhu cầu tiêu thụ hàng
hoá và dịch vụ liên quan đến công cuộc đầu t nh máy móc , thiết bị sức lao động,
nguyên vật liệu tăng theo . Điều đó làm cho tổng cầu của nền kinh tế của
những loại hàng hoá này tăng lên, theo qui luật cung cầu của kinh tế dẫn đến giả
cả của những hàng hoá này cũng tăng lên một cách mạnh mẽ, và đến một mức độ
nào đó có thì dẫn tới lạm phát ,với tỷ lệ có thể là rất cao. Khi lạm phát xảy ra, giá
cả tăng vọt, dẫn đến các chi phí đầu vào cho sản xuất tăng lên dấn đến sản xuất
bị đình trệ, và ngời lao động thất nghiệp , nền kinh tế bị giảm thu nhập và đời
sống của các tầng lớp dân c bị gảm sút. Tất cả những điều đó làm cho nền kinh tế
lâm vào khủng hoảng trì trệ và làm giảm tốc độ phát triển. Tuy nhiên nếu các
quốc gia điều tiết đầu t thì không những khắc phục đợc những ảnh hởng tiêu cực
mà còn làm cho nó trở thành động lực cho sự tăng trởng và phát triển kinh tế.
3.3 Đầu t tác động đến tốc độ tăng trởng và phát triển nền kinh tế .
Ta thấy rõ rằng đầu t có ảnh hởng đến tổng cung và tổng cầu và tác động
đến sự ổn định của nền kinh tế . Nh vậy, sự tăng trởng và phát triển của nền kinh
tế sẽ chịu ảnh hởng rất lớn của đầu t .
6
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
Để xem xét cụ thể ta có thể sử dụng hàm Harrod- Domar để minh hoạ mối
quan hệ giữa tốc độ tăng trởng và vốn đầu t .
i
k =
g
Trong đó: + k: hệ số gia tăng vốn trên sản lợng hay hệ số ICOR
+ i: Vốn đầu t
+ g: Mức tăng GDP

i
Từ đó suy ra : g =
k
Nh vậy, nếu ICOR không đổi thì tốc độ tăng trởng GDP hoàn toàn phụ thuộc
vào vốn đầu t hay nói cách khác đầu t quyết định sự tăng truởng của nền kinh tế.
Đối với mỗi quốc gia khác nhau ICOR cũng khác nhau ,nó tuỳ thuộc vào
trình độ phát triển kinh tế xã hội và cơ chế chính sách của nhà nớc .Đối với các
nớc đang phát triển có ICOR thấp còn các nớc phát triển ngợc lại . Đồng thời chỉ
số ICOR của nhiều ngành kinh tế là khác nhau , trong đó ICOR trong nông
nghiệp thờng là rất thấp tốc độ tăng trởng của nông nghiệp cũng không cao.
Ngoài ra đầu t còn làm tăng năng suất lao động,chất lợng sản phẩm ,năng lực
sản xuất do vậy thay đổi tốc độ phát triển kinh tế . Vì vậy đối với mỗi quốc gia
cần có một chính sách thích hợp để huy động vốn và đầu t có hiệu quả nhằm
nâng cao tốc độ tăng trởng và phát triển kinh tế nớc mình .
3.4 Đầu t tác động đến sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế .
Một quốc gia đợc coi là phát triển khi cơ cấu kinh tế theo hớng công nghiệp
-dịch vụ -nông nghiệp trong đó công nghiệp và dịch vụ chiếm một tỷ lệ cao trong
GDP của nớc đó . Bởi vì nông nghiệp do nhiều hạn chế về điều kiện tự nhiên và
khả năng sinh học của cây trồng vật nuôi nên chỉ có tốc độ tăng trởng tối đa từ
5-6% .Do vậy khi công nghiệp và dịch vụ chiếm tỷ lệ cao , nó có khả năng đa tốc
độ tăng trởng kinh tế của nớc đó lên cao 9-10% năm . Muốn vậy chúng ta phải
chính sách đầu t thoả đáng .Mỗi nớc cần tăng cờng tỷ lệ đầu t cho công nghiệp và
7
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
dịch vụ và có nhiều chính sách phát huy hiệu quả của đầu t có vậy thì mới có
công nghiệp và dịch vụ phát triển .
Trong nông nghiệp ta cũng nên đầu t nhiều hơn cho chăn nuôi bởi chăn nuôi
thờng có tỷ lệ tăng trởng mạnh hơn trồng trọt .
Còn đối với cơ cấu vùng lãnh thổ một quốc gia phát triển thờng có cơ cấu
kinh tế lãnh thổ cân đối và đồng đều giữa các vùng trong cả nớc .Do vậy bên
cạnh việc đầu t trọng điểm để phát triển thành thị và các vùng đồng bằng chúng
ta cũng cần có chính sách để đầu t phát triển kinh tế các vùng núi và nông thôn
để vừa phát triển kinh tế xã hội vừa tạo sự cân bằng ổn định trong nớc.
3.5. Đầu t góp phần nâng cao trình độ khoa học công nghệ :
Ta biết rằng khoa học công nghệ là trung tâm của đời sống kinh tế xã hội
hiện đại. Một đất nớc, một quốc gia chỉ phát triển đợc khi có khoa học công nghệ
tiên tiến và hiện đại. ở các nớc phát triển, họ có mức đầu t lớn, có quá trình phát
triển lâu dài nên trình độ khoa học công nghệ của họ hơn hẳn các nớc khác trên
thế giới. Khi họ áp dụng các thành tựu này làm cho nền kinh tế có mức độ tăng
trởng mạnh mẽ, đời sống nhân dân nâng cao. Còn đối với các nớc đang phát
triển, do công nghệ nghèo làn, lạc hậu lại không có điều kiện để nghiên cứu phát
triển khoa học kĩ thuật nền kinh tế phát triển rất thấp, sản xuất kém phát triển và
bị phụ thuộc vào các nớc công nghiệp . Muốn thoát khỏi tình trạng này thì các n-
ớc phải tăng cờng đầu t và tìm cách thu hút đầu t từ bên ngoài vào trong nền kinh
tế. Đầu t ở đây đợc hiểu là các nớc này thu hút công nghệ hiện đại bên ngoài phù
hợp đồng thời tổ chức nghiên cứu để phát minh ra các công nghệ mới hiện đại
hơn. Quá trình công nghiệp hoá hiện đại của các nớc này có thành công hay
không phụ thuộc rất nhiều vào việc đầu t phát triển khoa học công nghệ.Có thể
khẳng định rằng đầu t khoa học công nghệ là một chính sách cực kì quan trọng
trong quá trình phát triển kinh tế xã hội.
Ngoài các vai trò chính yếu trên,đầu t còn có một vài vai trò khác nh làm
tăng ngân sách cho chính phủ, góp phần làm ổn định đất nớc, mở rộng ảnh
hởng của quốc gia
Qua việc phân tích trên ta có thể khẳng định rằng đầu t là chìa khoá cho
sự phát triển của mỗi quốc gia và cho toàn thế giới.
8
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
4.Quản lí đầu t.
Đây là hoạt động có ảnh hởng rất mạnh tới kết quả và hiệu quả đầu t của một
đất nớc nói chung, của một ngành kinh tế nói riêng
4.1 Khái niệm
Quản lí đầu t chính là sự tác động liên tục , có tổ chức, có định hớng quá
trình đầu t ( bao gồm công tác chuẩn bị đầu t, thực hiện đầu t và vận hành kết quả
đầu t cho đến khi thanh lí tài sản do đầu t tạo ra ) bằng một hệ thống đồng bộ các
biện pháp kinh tế xã hội và tổ chức kĩ thuật cùng các biện pháp khác nhằm đạt đ-
ợc hiệu quả kinh tế xã hội cao trong những điều kiên cụ thể và trên cơ sở vận
dụng sáng tạo những qui luật kinh tế.
4.2 Mục tiêu của quản lí đầu t : đợc xem xét dới hai góc độ
Vĩ mô:
+ Đáp úng tốt nhất việc thực hiện các mục tiêu của chiến lợc phát triển
ngành trong từng thời kì nhất định
+ Huy động tối đa và sử dụng hiệu quả nhất các nguồn lực trong và ngoài n-
ớc
+ Đảm bảo quá trình thực hiện đầu t xây dựng các công trình theo đúng qui
hoạch, kiến trúc định ra
Vi mô
Đó là việc đạt đợc hiệu quả kinh tế xã hội cao nhất với chi phí bỏ ra thấp
nhất trong một giai đoạn nhất định. Mục tiêu này đợc cụ thể trong từng giai đoạn
của quá trình đầu t . Mục tiêu này ở các cơ sở, nếu thực hiện tốt sẽ làm cho các
công cuộc đầu t của nó đạt kết quả cao và thúc đẩy cơ sở đó đi lên
4.3 Các nguyên tắc
Thống nhất giữa lãnh đạo chính trị, kinh tế; kết hợp hài hoà giữa hai mặt
kinh tế và xã hội. Nguyên tắc này đòi hỏi ngành kinh tế vừa phải phát triển
nhng mặt khác nó phải theo định hớng chung của Đảng và nhà nớc và tạo
công ăn việc làm , tăng thu nhập cho ngời lao động
Tập trung dân chủ:Đòi hỏi mỗi ngành kinh tế phải đợc đạt dới một sự lãnh
đạo thống nhất của nhà nớc nhng những ddịnh hớng , chiến lợc chúng phải
nhận đợc sự đóng góp của cấp dới. Bên cạnh hớng phát triển chung thì mỗi
9
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
ngành kinh tế ở mỗi địa phơng có thể tuỳ theo đặc điểm của mình mà có
những chính sách phát triển phù hợp
Quản lí theo ngành kết hợp với quản lí theo địa phơng , vùng lãnh thổ.
Đòi hỏi tại mỗi địa phơng , từng ngành phải phát triển trong tổng thể chung
của địa phơng đó, dảm bảo sự phát triển toàn diện các ngành kinh tế ở địa ph-
ơng.
Kết hợp hài hoà giữa các loại lợi ích : nó đòi hỏi mỗi công cuộc đầu t không
chỉ đáp ứng đơn thuần là lợi ích tài chính mà còn phải đáp ứng cả lợi ích xã
hôi, lợi ích cộng đồng.
Tiết kiệm và hiệu quả: đòi hỏi một ngành với vốn đầu t nhất định, ít các chi
phí mà thu đợc hiệu quả cac nhất
Phải đảm bảo thực hiện đúng trình tự đầu t và xây dựng
Quản lí hoạt động đầu t có vai trò quan trọng đối với sự thanh công của các
công cuộc đầu t ở mỗi ngành, mỗi địa phơng và trên cả đất nớc.
5. Kế hoạch hoá đầu t :
Nó vừa là nội dung, vừa là một công cụ để quản lí hoạt động đầu t. Công tác kế
hoạch hoá đầu t có tính chất hớng dẫn ,địn hớng cho việc thực hiện đầu t sau đó
5.1 Các nguyên tắc
+ Kế hoạch đầu t của ngành phải xuất phát từ yêu cầu chung của đờng lối phát
triển ngành đó, của cả nền kinh tế và nhu cầu của thị trờng trong và ngoài nớc.
+ Phải đảm bảo qui luật khách quan, khoa học và tính hiện thực của các phơng
án.
+ Kết hợp tốt về các mặt trong ngành kinh tế đó: tạo điều kiện khai thác hết các
tiềm năng của ngành, để nó phát triển toàn diện hơn
+Kế hoạch hoá ở cấp cao sẽ mang tính định hớng, kế hoạch ở các địa phơng sẽ
cụ thể hoá , thực hiện đờng lối đó: Điều này sẽ bảo đảm kế hoạch đợc thực hiện
thống nhất từ trên xuống và không bị chồng chéo
+ Phải có độ tin cậy cao va tối u
5.2 .Trình tự lập kế hoạch đầu t:
10
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
Kế hoạch đầu t ở đây đợc lập chủ yếu cho ngân sách nhà nớc đầu t vào ngành
kinh tế; theo trình tự sau
-Xác định nhu cầu về chủng loại và khối lợng sản phẩm . dịch vụ cho sản xuất
và tiêu dùng của kỳ kế hoạch mà ngành kinh tế phải đảm nhiệm
- Xác định khả năng đáp ứng nhu cầu của với các điều kiện hiện có ở đầu kì kế
hoạch để xem khả năng của ngành đó ra sao
- Xác định các năng lực và dịch vụ mới cần tăng thêm trong kì
- Tiến hành lập kế họch đầu t để đáp ứng năng lực mới tăng thêm cho kì kế
hoạch thông qua các dự án đầu t. Việc lập kế hoạch đầu t theo dự án lại đợc tiến
hành theo các bớc sau đây:
+ Kế hoạch cho điều tra, khảo sát
+ Kế hoạch chuẩn bị đầu t
+ Kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án đầu t
+ Kế hoạch thực hiện dự án.
5.3 Các điều kiện đợc ghi dự án vào kế hoạch đầu t:
+ Phải nằm trong qui hoạch ngành
+ phải có quyết định đầu t ( mới đợc ghi vào kế hoạch chuẩn bị thực hiện dự án)
+ Phải có thiết kế kĩ thuật và tổng dự toán hay thiết kế kĩ thuât và dự toán cho
các giai đoạn đầu t đối với các công trình lớn.
II. Đầu t- nhân tố quyết định đối với sự phát triển nông nghiệp
1. Giới thiệu về nông nghiệp
1.1 Khái niệm.
Con ngời sinh ra trên đời không thể không ăn mà vẫn có thể tồn tại và phát
triển đợc,cho nên nhu cầu về lơng thực thực phẩm là nhu cầu cấp thiết của loài
ngời. Muốn có lơng thực và thực phẩm phải hình thành và phát triển ngành nông
11
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
nghiệp.Do vậy mà nông nghiệp xuất hiện từ rất sớm trong đời sống loài ngời.
Trong suốt một thời gian dài lịch sử nhân loại, ở phơng Đông cũng nh ph-
ơngTây,nông nghiệp là một ngành cực kì quan trọng, không một ngành nào có
thể sánh đợc. Ngày nay, nông nghiệp không còn có đợc vị trí nh trớc nữa và cũng
là ngành có trình độ phát triển thấp kém hơn so với các ngành khác trong nền
kinh tế vì vậy phát triển nền nông nghiệp mạnh vẫn là đòi hỏi thiết yếu của hầu
hết các quốc gia trên thế giới.
Nông nghiệp hiểu theo nghĩa rộng nhất bao gồm nông - lâm- ng nghiệp,
phát triển nông nghiệp cũng có nghĩa là phát triển nông - lâm - ng nghiệp. Ngoài
ra phát triển nông nghiệp còn gắn liền với phát triển nông thôn và nâng cao các
điều kiện sinh hoạt ở nông thôn. Nông nghiệp đợc hiểu theo nghĩa hẹp chỉ bao
gồm hai nghành trồng trọt và chăn nuôi.
Việt Nam chúng ta là một nông nghiệp lâu đời với truyền thống hàng
nghìn năm trồng lúa nớc .Có thể nói nớc ta có nhiều điều kiện về tự nhiên và con
ngời rất thuân lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp vững mạnh Tuy rằng,
nông nghiệp chiếm một vị trí ngày càng thấp kém trong nền kinh tế nhng trong
giai đoạn này nó vẫn là một ngành kinh tế quan trọng , góp phần chuyển dịch cơ
cấu kinh tế, xuất khẩu và thu ngoại tệ cho đất nớc, cải thiện đời sống nhân dân
Phát triển nông nghiệp là yêu cầu cấp thiết của đất nớc trong quá trình công
nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nớc
1.2 Đặc điểm của nông nghiệp nói chung
Từ việc nghiên cứu tình hình thực tế và những kinh nghiệm của ngời đi trớc,
ngời ta thấy rằng ngành nông nghiệp có một vài đặc điểm sau:

a.Đất đai là t liệu sản xuất chủ yếu.
Đây là một đặc điểm cực kì quan trọng và khác biệt của nông nghiệp. Trong
nông nghiệp, đặt biệt trong trồng trọt thì đất là một yếu tố sản xuất không thể
thiếu đợc, đất vừa là nơi sản xuất cũng chính là yếu tố quyết định cho sự sinh tồn
của cây trồng , nh vậy đất là không thể thiếu cho nông nghiệp. Cùng với các yếu
tố khác nh sự chăm sóc của con ngời, tới tiêu và thời tiết, chất lợng đất đai có
ảnh hởng mạnh tới năng suất chất lợng sản phẩm nông nghiệp và thành quả lao
12
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
động của ngời nông dân, Vì thế , muốn nông nhgiệp đạt kết quả cao thì phải có
những biện pháp tác động và đất đai.Tuy nhiên đất là do tự nhiên tạo ra cho nên
ta không thể thay đổi hoàn toàn những điều kiện của đất. Do đặc điểm này mà
mức độ tác động của con ngời trong sản xuất nông nghiệp là rất hạn chế, mức độ
áp dụng tiến bộ khoa học cũng không thật nhiều nên nông nghiệp là ngành có tốc
độ phát triển không cao và nhanh nh các ngành kinh tế khác.Tuy vậy, đối với một
số lĩnh vực chăn nuôi đất đai cũng chỉ là mặt bằng để tiến hành sản xuất nh các
ngành kinh tế khác và nó không chịu nhiều ảnh hởng của đất.
b.Đối tợng sản suất là những cơ thể sống
Một đặc điểm khác nữa của nông nghiệp so với các ngành kinh tế khác là
đối với các ngành này thì đối tợng sản xuất là những sản phẩm hàng hoá còn đối
tợng sản xuất nông nghiệp là những cơ thể sống , đó là nhng cây trồng vật nuôi
có sẵn trong tự nhiên đợc con ngời đem về thuần dỡng. Những đối tợng này th-
ờng có những qui luật tăng trởng và phát triển nhất định, mặc dù đã đợc con ngời
thay đổi ít nhiều, chúng cũng chịu ảnh hởng rất mạnh mẽ của các điều kiện tự
nhiên và cũng không thể tăng trởng quá mức cho phép của qui luật tự nhiên. Vì
những đặc trng trên mà ngành nông nghiệp có tốc độ tăng trởng thấp hơn so với
các ngành kinh tế khác. Tuy nhiên ,tốc độ tăng trởng nông nghiệp có thể đạt cao
hơn nếu con ngời tác động vào các cơ thể sống này thông qua việc phát triển
công nghiệp sinh học để tạo ra những giống cât trồng mới với năng suất và chất
lợng sản phẩm cao hơn. Chúng ta cũng cần tìm hiểu các qui luật phát triển của
các đối tợng sống này để tìm ra các biện pháp chăm sóc kịp thời và có các loại
phân bón tốt nhất vào các thời điểm cụ thể.
c.Nông nghiệp là ngành sản xuất chịu ảnh hởng mạnh của các điều kiện tự
nhiên.
Do vậy mỗi sự thay đổi nhỏ của tự nhiên đều ảnh hởng tới nông nghiệp; đối
với các ngành kinh tế khác, thì mức độ phụ thuộc này là không lớn; nh công
nghiệp,thì dù trời có đổ ma hay có gió lớn thì ngời ta vẫn tiến hành sản xuất bình
thờng và sự thay dổi trong kế hoạch sản xuất là không đáng kể. Nhng đối với
ngành nông nghiệp thì khác hẳn, mọi sự thay đổi đều có ảnh hởng, nh đất tốt hay
xấu đều ảnh hởng tới năng suất chất lợng sản phẩm. Nếu thời tiết tốt, phù hợp
với yêu cầu , chúng ta đạt đợc một vụ mùa bội thu còn nếu thời tiết xấu thì ngợc
13
Luận văn tốt nghiệp Đầu t K39
lại. Vì vậy trong nông nghiệp chúng ta cần hạn chế các ảnh hởng của điều kiện tự
nhiên hoặc phải có những biện pháp khai thác tự nhiên tốt nhất thì chúng ta với
thu đợc các kết quả cao và giúp cho sản xuất nông nghiệp có tốc độ tăng trởng
cao và ổn định.
d.Sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ cao.
Bởi lẽ đối với những loại cây trồng vật nuôi trong nông nghiệp ,chúng không
thể phát triển quanh năm mà chúng cần có một thời gian phù hợp nhất định trong
năm để sinh trởng và phát triển tốt. Mặt khác,do trong nông nghiệp thời gian lao
động không hoàn toàn ăn khớp với thời gian sản xuất . Những đặc điểm này làm
cho sản xuất nông nghiệp có tính thời vụ . Để khắc phục đợc tình trạng này thì
chúng ta cần phải xây dựng một hệ thống cơ sở hạ tầng thuận tiện, hiện đại và
phù hợp để có thể phục vụ tốt nhất cho công cuộc sản xuất .
e.Nông nghiệp có tốc độ tăng trởng thấp
Đây là một thiệt thòi của ngành nông nghiệp có so với các ngành công
nghiệp và dịch vụ. Ngời ta thấy rằng dù nông nghiệp có điều kiện sản xuất thuận
lợi đến mấy đi nữa thì nông nghiệp cũng chỉ đạt tốc độ tăng trởng tối đa từ 5 - 6
% năm trong khi ngành công nghiệp đạt tốc độ tăng truởng 10 % trở lên là bình
thờng. Kết quả thấp kém của sản xuất nông nghiệp chính là hệ quả tất yếu của
những đặc điểm trên của ngành nông nghiệp.
Dựa trên việc nghiên cứu các đặc điểm trên của ngành nông nghiệp , chúng ta
sẽ có những ý tởng , những sáng kiến trong việc lập kế hoạch sản xuất, tiến hành
đầu t và có những biện pháp cần thiết cho phát triển sản xuất nông nghiệp.
1.3. Đặc điểm nông nghiệp Việt Nam
Dù đang trong quá trình công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nớc nhng Việt
Nam vẫn là một nớc nông nghiệp và trình độ phát triển của ngành nông nghiệp
vẫn ở mức rất thấp. Vì thế nghiên cứu rõ đặc điểm của nền nông nghiệp này sẽ
giúp cho chúng ta có những chính sách đầu t phát triển phù hợp nhằm thúc đẩy
nền nông nghiệp nớc ta từng bớc đi lên, theo kịp tiến trình phát triển của cả nớc.
Có thể nói nền nông nghiệp nớc ta ngoài những đặc điểm chung nh nêu ở trên thì
có những đặc điểm riêng sau:
Nền nông nghiệp Việt Nam vẫn mang tính truyền thông sâu sắc, cha có
những thay đổi lớn so với những năm trớc đây.Trong suốt thời kì vừa qua , nông
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét