Thứ Ba, 11 tháng 2, 2014

Công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam

và các dịch vụ phục vụ đời sống khác ở nông thôn .Về bản chất,hiện đại hoá là quá
trình phát triển toàn diện có kế thừa ở nông thôn .
Nếu hiện đại hoá là xoá bỏ toàn bộ những gì tạo dựng trong quá khứ và phải
đưa toàn bộ công nghệ thiết bị tiên tiến hiện đại vào nông thôn ngay một lúc là toàn
bộ sai lầm .
Hiện đại hoá nông thôn là tận dụng,cải tiến, hoàn thiện từng bước nâng cao
trình độ khoa học -kỹ thuật - công nghệ và tổ chức quản lý nền sản xuất và đời sống
xã hội ở nông thôn lên ngang tầm với trình độ thế giới .
- Hiện đại hoá nông nghiệp :
Khái niệm : Là quá trinh không ngừng nâng cao trình độ-khoa học- công nghệ,
trình độ tổ chức và sản xuất nông nghiệp .Đây cũng là quá trình cần được tổ chức
liên tục vì luôn có những tiến bộ khoa học kỹ thuật mới xuất hiện và được ứng
dụng trong sản xuất .
Chúng ta thấy rằng giữa công CNH và HĐH có sự liên quan mật thiết với
nhau .Thực tế diễn ra trong quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế ở nhiều vùng nước
ta đã chứng tỏ : Nông nghiệp không thể mở rộng quy mô sản xuất ở ngay những
vùng có tiềm năng nhưng thiếu cơ sở hạ tầng,thiếu phương tiện và công cụ sản xuất.
Để mở mang các vùng kinh tế,xây dưng các vùng chuyên canh có hiệu quả, nông
nghiệp phải trông cậy vào công nghiệp,chỉ có công nghiệp mới tạo ra và cung cấp
cho nông nghiệp những phương tiện cần thiết để tiến hành các quá trình sản xuất
bằng những công nghệ đem lại hiệu quả kinh tế cao, đặc biệt là khai thác và sử dụng
hợp lý tiềm năng lao động ở nông thôn.
Trang 5
Chương II
TÍNH TẤT YẾU VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CNH-HĐH NÔNG
NGHIỆP NÔNG THÔN ỞVIỆT NAM

I - Tính tất yếu của CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn ở Việt Nam .
Tính tất yếu của công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn ở Việt
Nam :
Đại hội đảng VII của Đảng đã khẳng định :Với những thắng lợi to lớn của 10
năm đổi mới dưới sự lãnh đạo của Đảng,đất nước ta bước vào thời kỳ phát rriển mới
- thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nhằm mục tiêu xã hội công bằng
văn minh vững bước tiến lên chủ nghĩa xã hội Từ nay đến năm 2020 ra sức phấn
đấu đưa nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp,trong chặng đường vươn
tới mục tiêu đó đại hội nhấn mạnh nội dung cơ bản của công nghiệp hoá ,hiện đại
hoá trong những năm tới là phải đặc biệt coi trọng CNH-HĐH nông nghiệp và nông
thôn .Vậy tại sao chúng ta phải coi trọng CNH-HĐH nông nghiệp nông nghiệp nông
thôn thì mới có thể thực hiện thành công được mục tiêu đó ?
Để trả lời vấn đề này ,ta có thể đề cập tới những yếu tố sau :
- Công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn sẽ tạo tiền đề và cơ
sở vững chắc thúc đẩy toàn bộ quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế
đất nước .
Ở các nước chậm phát triển,tỷ lệ đóng góp của nông nghiệp vào GDP là rất
lớn và tuyệt đại đa số dân cư là nông dân ,ở Việt Nam ,lao động nông nghiệp chiếm
70% lực lượng lao động xã hội . Nếu như nền kinh tế không có vốn nước
ngoài,chiến lược phát trỉên công nghiệp ở các nước này trong giai đoạn đầu tất
nhiên phải dựa vào tích luỹ nông nghiệp .Hơn nữa,nông nghiệp phát triển, đời sống
nông dân được nâng cao thì họ mới có sức mua để tiêu thụ hàng hoá nội đại .Phân
tích như vậy ta mới thấy được vai trò quan trọng của nông nghiệp trong việc tích luỹ
vốn cho giai đoạn đầu của quá trình phát triển kinh tế .Sự ổn định chính trị để phát
triển cũng đòi hỏi nó có bước thăng tiến trong đời sống của tuyệt đại đa số nhân
dân,tức là nông dân .
Trang 6
Do vậy,đối với Việt Nam, một đất nước chậm phát triển ,để thúc đẩy quá
trình công nghiệp hoá,hiện đại hoá nền kinh tế đất nước thì ta phải đặc biệt coi trọng
CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn .
- Mặt khác, CNH-HĐH nông nghiệp nông thôn là mũi đột phá quan trọng
nhằm giải phóng sức lao động của giai cấp nông dân ,tạo điều kiện khai thác tốt nhất
tiềm năng dồi dào về đất đai và lao động .
Với nguồn lao động dồi dào ,đây là một lợi thế tương đối quan trọng để tiến
hành công nghiệp hoá ,hiện đại hoá ở nông thôn .Ngược lại ,khi quá trình đó diễn
ra,nó lại giải phóng sức lao động ở nông thôn tạo thêm nhiều việc làm cho người lao
động .Hơn nữa,nước ta có một nguồn tài nguyên về đất đai vô cùng phong
phú,trước đây mới chỉ khai thác bằng những kỹ thuật lạc hậu,qua kinh nghiệm lâu
đời .Thực hiện công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông thôn ta có thể khai thác tốt nhất
tiềm năng về đất đai để phục vụ sự nghiệp phát rriển đất nước .
II - Tầm quan trọng của công nghiệp hoá ,hiên đại hoá nông nghiệp nông
thôn ở Việt Nam .
Nông nghiệp theo nghĩa hẹp là nghành sản xuất ra của cải vật chất mà con
người phải dựa vào quy luật sinh trưởng của cây trồng và vật nuôi để tạo ra sản
phẩm như lương thực ,thực phẩm để thoả mãn các nhu cầu của mình .Nông
nghiệp theo nghĩa rộng nó còn bao gồm cả lâm nghiệp ,ngư nghiệp .
Như vậy ,nông nghiệp là nghành sản xuất phụ thuộc nhiều vào tự nhiên
.Những điều kiện tự nhiên như đất đai, nhiệt độ, độ ẩm, lượng mưa, bức xạ mặt
trời trực tiếp ảnh hưởng tới năng suất sản lượng cây trồng vật nuôi. Nông nghiệp
cũng là nghành sản xuất có năng suất lao động rất thấp, vì đây là nghành sản xuất
phụ thuộc rất nhiều vào tự nhiên; là ngành sản xuất mà việc ứng dụng khoa học -
công nghệ gặp rất nhiều khó khăn . Ngoài ra sản xuất nông nghiệp ở nước ta còn
gắn liền với nhiều phương thức canh tác, lề thói, tập quán đã có từ ngàn năm nay .
Nông thôn là khái niệm dùng chỉ một địa bàn mà ở đó sản xuất nông nghiệp
chiếm tỷ trọng lớn .Nông thôn có thể xem xét trên nhiều góc độ :kinh tế ,chính trị
,văn hoá ,xã hội Kinh tế nông thôn là một khu vực của nền kinh tế gắn liền với
địa bàn nông thôn .Kinh tế nông thôn vừa mang những đặc trưng chung của nền về
Trang 7
lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ,về cơ chế kinh tế vừa có những đặc điểm
riêng gắn liền nông nghiệp nông thôn .
Xét về mặt kinh tế - kỹ thuật ,kinh tế nông thôn có thể bao gồm nhiều ngành
kinh tế như : nông nghiệp ,lâm nghiệp ,ngư nghiệp,tiểu thủ công nghiệp,dịch vụ
trong đó nông nghiệp,lâm nghiệp ,ngư nghiệp là nganh kinh tế chủ yếu .Xét về mặt
kinh tế xã hội, kinh tế nông thôn cũng bao gồm nhiều thànhphần kinh tế : kinh
tế nhà nước,kinh tế tập thể,kinh tế cá thể Xét về không gian lãnh thổ ,kinh tế nông
thôn bao gôm các vùng như : vùng chuyên canh lúa, vùng chuyên canh cây màu
,vùng chuyên canh cây ăn quả .
Nông nghiệp nông thôn có những vai trò chủ yếu sau :
1.Cung cấp lương thực thực phẩm cho xã hội .
Nhu cầu ăn là nhu cầu cơ bản ,hàng đầu của con người ,xã hội có thể thiếu
nhiều loại sản phẩm nhưng không thể thiếu,lương thực, thực phẩm cho xã hội .Do
đó,việc thoả mãn các nhu cầu về lương thực, thực phẩm trở thành điều kiện khá
quan trọng để ổn định xã hội,ổn định kinh tế. Sự phát triển của nông nghiệp có ý
nghĩa quyết định đến vấn đề này .
Đảm bảo về nhu cầu về lương thực ,thực phẩm không chỉ là yêu cầu duy nhất
của nông nghiệp,mà còn là xơ sở phát triển các mặt khác của đời sống kinh tế -xã
hội .
2. Cung cấp nguyên liệu để phát triển công nghiệp nhẹ .
Các ngành công nghiệp nhẹ như : chế biến lương thực thực phẩm, chế biến
hoa quả, công nghiệp dệt, giấy, đường phải dựa vào nguồn nguyên liệu chủ yếu là
nông nghiệp .Quy mô, tốc độ tăng trưởng của các nguồn nguyên liệu là nhân tố quan
trọng quyết định quy mô, tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp này .
3.Cung cấp một phần vốn để công nghiệp hoá .
Công nghiệp hóa là nhiệm vụ trung tâm trong suốt cả thời kỳ quá độ lên chủ
nghĩa xã hội .Để công nghiệp hoá thành công đất nước phải giải quyết rất nhiều vấn
đề và phải có vốn. Là một nước nông nghiệp thông qua quá trình xuất khẩu nông
sản phẩm, nông nghiệp, nông thôn có thể góp phần giải quyết tốt nhu cầu về vốn
cho nền kinh tế .
Trang 8
4. Nông nghiệp nông thôn là thị trường quan trong của các ngành công nghiệp
và dịch vụ .
Với những nước lạc hậu, nông nghiệp ,nông thôn tập trung phần lao động và
dân cư,do đó ,đây là thị trường quan trọng của công nghiệp và dịch vụ .Nông
nghiệp, nông thôn càng phát triển thì nhu cầu về hàng hoá và tư liệu sản xuất như
:thiết bị nông nghiệp,điên năng,phân bón ,thuốc trừ sâu càng tăng,đồng thời các
nhu cầu về dịch vụ cho sản xuất nông nghiệp như : vốn,thông tin ,giao thông vận
tải,thương mại cũng càng ngày càng tăng . Mặt khác,sự phát triển của nông nghiệp
,nông thôn làm cho mức sống,mức thu nhập của dân cư nông thôn tăng lên và nhu
cầu của họ về các loại sản phẩm công nghiệp như ti vi ,tủ lạnh,xe máy,vải vóc và
các nhu cầu về dịch vụ như văn hoá ,y tế ,giáo dục ,dịch vụ ,thể thao cũng càng
ngày càng tăng .
Nhu cầu về các loại sản phẩm công nghiệp và dịch vụ của khu kinh tế rộng
lớn là nông nghiệp ,nông thôn góp phần đáng kể mở rộng thị trường của công
nghiệp và dịch vụ . Đây là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của công nghiệp
,dịch vụ .
5. Phát triển nông nghiệp, là cơ sở ổn định kinh tế, chính trị, xã hội .
Nông thôn là khu vực kinh tế rộng lớn,tập trung phần lớn dân cư của đất
nước .Phát triển kinh tế nông thôn một mặt đảm bảo nhu cầu lương thực thực phẩm
cho xã hội,nguyên liệu cho công nghiệp nhẹ,là thị trường của công nghiệp và dịch
vụ Do đó ,phát triển kinh tế nông thôn là cơ sở ổn định phát triển nền kinh tế quốc
dân .Mặt khác ,phát triển kinh tế nông thôn trực tiếp nâng cao đời sống vật chất, tinh
thần cho cư dân nông thôn .Do đó, phát triển là cơ sở ổn định chính trị, xã hội. Hơn
thế nữa, cư dân nông thôn chủ yếu là nông dân, người bạn đồng minh, là chỗ dựa
đáng tin cậy của giai cấp công nhân trong công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội và
bảo vệ tổ quốc xã hội chủ nghĩa, phát triển nông nghiệp, nông thôn góp phần củng
cố liên minh công nông, tăng cường sức mạnh của chuyên chính vô sản .
III- Nội dung của công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước ở Việt Nam .
Trang 9
Tại đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Đảng ta đã định hướng phát triển
ngành nông nghiệp,lâm nghiệp, ngư nghiệp và kinh tế nông thôn theo 4 chuyên mục
sau :
(1)-Đẩy nhanh công nghiệp hoá ,hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn theo
hướng hình thành nên nông nghiệp hàng hoá lớn phù hợp với nhu cầu thị trường và
điều kiện sinh thái của từng vùng ;chuyển dịch cơ cấu ngành nghề, cơ cấu lao
động,tạo việc làm thu hút nhiều lao động ở nông thôn.đưa nhanh tiến bộ khoa học
và kỹ thuật vào sản xuất nông nghiệp ,đạt mức tiên tiến trong khu vực về trình độ
công nghệ và về thu nhập trên một đơn vị diện tích;tăng năng suất lao động,nâng
cao chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm .Mở rộng thị trường tiêu thụ nông
sản trong và ngoài nước ,tăng đáng kể thị phần của các nông sản chủ lực trên thị
trường thế giới .
Chú trọng điện khí hoá, cơ giới hoá nông thôn. Phát triển mạnh công nghiệp
chế biến gắn liền với vùng nguyên liệu, cơ khí phục vụ cho nông nghiệp và công
nghệ gia công và dịch vụ; liên kết nông nghiệp - công nghiệp - dịch vụ trên từng đại
bàn trong cả nước .
Tăng đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế,xã hội nông thôn. Quy hoạch
hợp lý và nâng cao hiệu quả của việc sử dụng đất, nguồn nước vốn rừng gắn liền với
bảo vệ môi trường. Quy hoạch các khu dân cư, phát triển các thị trấn, thị tứ, các
điểm văn hoá ở làng xã; nâng cao đời sống vật chất tinh thần, xây dựng cuộc sống
dân chủ, công bằng văn minh ở nông thôn .
(2)-Xây dựng hợp lý cơ sở sản xuất nông nghiệp. Điều chỉnh quy hoạch sản
xuất lương thực phù hợp với nhu cầu và khả năng tiêu thụ, tăng năng suất đi đôi với
nâng cấp chất lượng. Bảo đảm an ninh lương thực trong từng tinh huống. Xây dựng
vùng tập trung lúa hàng hoá và ngô làm thức ăn chăn nuôi;tận dụng điều kiện thích
hợp của các địa bàn khác để sản xuất lương thực có hiệu quả. Nâng cao giá trị và
hiệu quả xuất khẩu gạo. Có chính sách bảo đảm lợi ích của người sản xuất lương
thực .
Phát triển theo quy hoạch và chú trọng đầu tư thâm cach các vùng cây công
nghiệp như cà phê, cao su, chè, điều, dừa, dâu tằm, bông, mía, lạc, thuốc lá , hình
Trang 10
thành các vùng rau, hoa, quả có giá trị cao gắn liền với phát triển cơ sở bảo quản,
chế biến .
Phát triển và nâng cao chất lượng, hiệu quả chăn nuôi gia súc, gia cầm; mở
rộng phương pháp nuôi công nghiệp gắn với chế biến sản phẩm;tăng tỷ trọng ngành
chăm nuôi trong nông ngiệp .
Phát huy lợi thế về thuỷ sản, tạo thành một nền kinh tế mũi nhọn, vươn lên
hàng đầu trong khu vực. Phát triển mạnh việc nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt,nước lợ
và nước mặn, nhất là nuôi tôm theo phương pháp tiến bộ, hiệu quả và bền vũng môi
trường.Tăng cường năng lực và nâng cao hiệu quả khai thác hải sản xa bờ; chuyển
đổi cơ cấu nghề nghiệp, ổn đinh khai thác gần bờ, nâng cao năng lực bảo quản, chế
biến sản phẩm đáp ứng nhu cầu sản phẩm quốc tế và trong nước. Mở rộng và nâng
cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ nghề cá. Giữ gìn môi trường biển và sông, nước, bảo đảm
cho việc tái tạo và phát triển nguồn lợi thủy sản .
Bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng, nâng độ che phủ của rừng lên 43%.
Hoàn thành việc giao đất, giao rừng ổn định và lâu dài theo hướng xã hội hoá lâm
nghiệp, có chính sách bảo đảm cho người làm rừng sống được bằng nghề rừng. Kết
hợp nông nghiệp với lâm nghiệp và có chính sách hộ trợ để định canh, định cư ổn
định và cải thiện đời sống nhân dân miền núi. Ngăn chặn nạn đốt phá rừng. Đẩy
mạnh trồng rừng kinh tế , tạo nguồn gỗ trụ mỏ. Nguyên liệu cho công nghiệp luyện
giấy, công nghiệp chế biến gỗ và làm hàng mỹ nghệ xuất khẩu nâng cao giá trị sản
phẩm rừng.
(3)-Tăng cường tiềm lực khoa học và công nghệ trong cong nghịêp,nhất là
công nghệ sinh học kết hợp với cong nghệ thông tin. Chú trọng tạo và sử dụng
giống cây, con có năng suất, chất lượng và giá trị cao. Đưa nhanh công nghệ mới
vào sản xuất,thu hoạch, bảo quản, chế biến, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm nông
nghiệp. Ứng dụng công nghệ sạch trong nuôi trồng và chế biến rau quả, thực phẩm.
Hạn chế sử dụng hoá chất độc hại trong nông nghiệp. Xây dựng một số khu công
nghiệp công nghệ cao. Tăng cường đội ngũ, nâng cao năng lực và phát huy tác dụng
của cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư.
Trang 11
(4)-Tiếp tục phát triển và hoàn thiện về cơ bản hệ thống thuỷ lợi ngăn mặn,
giữ ngọt, kiểm soát lũ, bảo đảm tưới tiêu an toàn, chủ động cho sản xuất nông
nghiệp (kể cả cây công nghiệp, nuôi, trồng thuỷ sản) và đời sống nôngdân. Đối với
các khu vực thường bị bão lũ, cùng với các giải pháp hạn chế tác hại thiên tai, phải
điều chỉnh quy hoạch sản xuất và dân cư thích nghi với điều kiện thiên nhiên, nâng
cao năng lực dự báo thời tiết và khả năng chủ động phòng chống thiên tai, hạn chế
thiệt hại.
(5)-Phát triển mạnh công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn. Hình thành các khu
vực tập trung công nghiệp, các điểm công nghiệp ở nông thôn, các làng nghề gắn
với thị trường trong nước và xuất khẩu. Chuyển một phần doanh nghiệp gia công
( may mặc, da giầy ) và chế biến nông sản ở thành phố về nông thôn. Có chính
sách ưu đãi để thu hút đầu tư của mọi thành phần kinh tế vào phát triển công nghiệp
và dịch vụ ở nông thôn.
Trên cơ sở chuyển một bộ phận lao động nông nghiệp sang các ngành, nghề
khác, từng bước tăng quỹ đất canh tác cho mỗi lao động nông nghiệp, mở rộng quy
mô sản xuất , tăng việc làm và thu nhập cho dân cư nông thôn.
Giá trị gia tăng nông nghiệp ( kể cả thuỷ sản, lâm nghiêp) tăng bình quân
hàng năm 4,0-4,5%. Đến năm 2010, tổng sản lượng lương thực có hạt đạt khoảng
40tr.tấn. Tỷ trọng nông nghiệp trong GDP khoảng 16-17%; tỷ trọng nghành chăn
nuôi trong giá sản xuất nông nghiệp tăng lên khoảng 25%. Thuỷ sản đạt sản lượng
3.0-3.5% tr tấn (trong đó khoảng 1/3 là sản phẩm nuôi trồng). Bảo vệ 10 tr.ha rừng
tự nhiên, hoàn thành chương trình trồng 5 tr.ha rừng . Kim ngạch xuất khẩu nông
lâm thuỷ sản đạt 9-10 tỷ USD, trong đó thuỷ sản khoảng 3/5 tỷ USD.
Nội dung công nghiệp hoá , hiện đại hoá nông thôn được thể hiện trong
những nội dung cụ thể sau:
1.Hiện đại hoá nông nghiệp nông thôn
2.Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm sản
3.Phát triển TTCN trong nông thôn
4. Phát triển dịch vụ nông nghiệp nông thôn
5. Cơ điện khí hoá nông nghiệp nông thôn
Trang 12
6. Phát triển công nghiệp ở nông thôn
1.Nội dung hiện đại hoá nông nghiệp hoá nông thôn
Đây thực chất là quá trình đầu tư phát triển khoa học công nghệ mới vào sản
xuất nông nghiệp và nông thôn góp phần tăng trưởng sản xuất nông nghiệp.
1.1-Công nghệ sinh học :
Có vị trí quan trọng trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp , áp dụng công nghệ
sinh học hợp lý giúp chúng ta sản xuất ra các nông sản phẩm có năng suất và chất
lượng cao ,giúp ta tạo ra các giống cây trồng vật nuôi, các loại thuốc trừ sâu trừ cỏ,
phòng trừ côn trùng . Công nghệ sinh học đã đóng góp phần đáng kể vào thành
tựu của nông nghiệp nước ta đồng thời tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ khoa học
kỹ thuật tiếp cận với công nghệ hiện đại.
Trong những năm tới đây, chúng ta đã đề ra các mục tiêu:
-Đưa nhanh vào sản xuất những tiến bộ mới về công nghệ sinh học nhằm tạo
bước đột phá mới về năng suất, chất lượng cây trồng, vật nuôi, từng bước xây dựng
nền công nghiệp sinh học hiện đại.
-Hoàn thiện hệ thống nghiên cứu thực nghiệm, triển khai và phổ cập rộng rãi
các thao tác công nghệ sinh học ứng dụng vào sản xuất đại trà.
Để thực hiện các mục tiêu đó , chúng ta cần:
-Nghiên cứu về giống và công nghệ sản xuất trồng trọt, chăn nuôi:
+Tuyển chọn giống tốt trong nước, nghiên cứu cải tạo để có đặc tính di
truyền đồng thời thiết lập những giống cây trồng vật nuôi của thế giới để chọn ra
giống phù hợp.
+Nghiên cứu đổi mới công nghệ sản xuất trồng trọt , chăn nuôi phù hợp với
vùng sinh thái,ứng dụng rộng rãi phân hữu cơ, chế phẩm vi sinh ứng dụng công
nghệ vi sinh:
+Sản phẩm phân bón vi sinh.
+Sản xuất hoá phẩm sinh học bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu không độc với
người và gia súc.
+Nghiên cứu các biện pháp thú y trừ dịch hại, ít dùng hoá chất độc.
Trang 13
+áp dụng công nghệ vi sinh để bảo quản nông, lâm sản.
1.2 - Công nghệ tự động hoá trong nông nghiệp:
Đây là biện pháp tích cực để nâng cao năng suất lao động, nâng cao chất
lượng sản phẩm hạ giá thành, ở nước ta, mức tự động hoá trong nông nghịêp chiếm
khoảng 0,3%, riêng khâu chế biến nông sản đạt 4,7%.
Hướng phát triển đề ra cho những năm tới trong lĩnh vực này là:
+Tự động hoá trong phương thức quản lý và điều hành xã hội
+ Tự động hoá trong nông sản để duy trì chất lượng sản phẩm
+Tự động hoá trong các dây chuyền chế biến nông sản
+Tự động hoá các khâu: cân, đo đảm bảo chính xác,khách quan trong việc
quyết định giá cả sản phẩm.
+ Tự động hoá trong chăn nuôi thú y.
+ Tự động hoá trong tưới tiêu nước và các công trình thuỷ lợi.
+ Tự động hoá trong các phòng nghiên cứu khoa học, các phòng kiểm tra
chất lượng sản phẩm và hàng hoá.
1.3-Công nghệ vật liệu trong xây dựng:
Công nghệ vật liệu đã được ứng dụng trong sản xuất của nhiều ngành trong
nông nghiệp như chế biến nông sản,chế tạo máy móc nông nghiệp góp phần nâng
cao chất lượng sản phẩm. Do vai trò đó chúng ta cần:
+ứng dụng các vật liệu tiêu biểu làm nguyên liệu chế tạo các công cụ, máy
móc thiết bị và phương tiện sinh hoạt trong nông nghiệp.
+Nghiên cứu ứng dụng các loại vật liệu phục vụ trong khâu chế biến nông
lâm sản, chế thuốc thú y, chế thuốc bảo vệ thực vật,thức ăn gia súc
+Trong chăn nuôi công nghiệp:máng thức ăn,hệ thống thoát nước, ;trong
thuỷ lợi :sử dụng các v ật liệu như combopsit làm mương máng vải nhựa kỹ thuật
zeolectile lót đáy mương chống thấm.
1.4-Hiện đại hoá thông tin trong nông nghiệp:
Trang 14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét