Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Giải pháp tăng lợi nhuận tại Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin – Công ty Điện lực

“Giải pháp tăng lợi nhuận tại Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin – Công ty
Điện lực I”.
Lợi nhuận giữ vị trí quan trọng trong hoạt động sản xuất kinh doanh của
bất kỳ một doanh nghiệp nào, không những thế nó còn tác động đến cả những
người lao động và nền sản xuất xã hội.
1.2. Vai trò của lợi nhuận:
Lợi nhuận không những có vai trò quan trọng đối với bản thân doanh
nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội.
1.2.1. Đối với doanh nghiệp :
Trong thời kỳ bao cấp, sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp quốc
doanh dựa và sự bao cấp mọi mặt của Nhà nước. Vốn đầu tư là do nhà nước bỏ
ra, doanh nghiệp không phải lo lắng tìm nguồn vốn, nếu làm ăn thua lỗ thì được
nhà nước bù. Vì thế trong thời kỳ này doanh nghiệp hoạt động kém năng động,
tình trang lãi giả lỗ thật xảy ra tại rất nhiều doanh nghiệp. Lợi nhuận chưa trở
thành vấn đề sống còn của doanh nghiệp.
Trong nền kinh tế thị trường, vốn là do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra hoặc là
do các nhà đầu tư bỏ ra hoặc vốn đi vay. Doanh nghiệp phải hoạt động dựa vào
chính năng lực của mình, không được Nhà nước bù đắp nếu thua lỗ nữa. Doanh
nghiệp có tồn tại và phát triển được hay không phụ thuộc rất lớn vào việc doanh
nghiệp có tạo ra được lợi nhuận hay không. Hàng loạt doanh nghiệp đã bị giải
thể, phá sản do làm ăn không hiệu quả, thua lỗ kéo dài. Doanh nghiệp với tư
cách là nhà đầu tư, một nhà kinh doanh đã bỏ vốn ra là nhằm thu được lợi nhuận
tối ưu. Trong nền kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, nếu
không thu được lợi nhuận cao thì các doanh nghiệp sẽ không thể cạnh tranh
được. Chính vì vậy mà lợi nhuận có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp.
- Lợi nhuận là thước đo hoạt động sản xuất kinh doanh, là động lực kinh tế
thúc đẩy các doanh nghiệp cũng như người lao động không ngừng sử dụng hợp
lý, tiết kiệm các nguồn lực, nâng cao năng suất lao động, chất lượng và hiệu quả
của quá trình sản xuất kinh doanh. Để cung cấp hàng hoá và dịch vụ cho nhu cầu
của thị trường, nhu cầu của người tiêu dùng, các nhà sản xuất phải bỏ ra những
chi phí nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh như tiền vốn bỏ ra, tiền
5
“Giải pháp tăng lợi nhuận tại Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin – Công ty
Điện lực I”.
thuê đất đai, lao động. Họ mong muốn hàng hoá và dịch vụ được mua với giá ít
nhất phải đủ đề bù đắp những chi phí đã tiêu hao và mong muốn đạt lợi nhuận
để mở rộng tái sản xuất. Động cơ lợi nhuận là động lực chủ yếu nhất kích thích
sự hoạt động cho thị trường sản phẩm.
- Lợi nhuận tạo khả năng để tiếp tục kinh doanh có chất lượng và hiệu quả
cao hơn.
- Lợi nhuận là nguồn tích luỹ quan trọng để doanh nghiệp bổ sung vốn kinh
doanh, đảm bảo tái sản xuất mở rộng.
- Không ngừng nâng cao lợi nhuận là đảm bảo hiệu quả kinh doanh, thể
hiện năng lực, trình độ quản lý sản xuất và sự năng động của đội ngũ cán bộ
quản lý trong doanh nghiệp. Một doanh nghiệp tạo ra lợi nhuận chứng tỏ là đã
thích ứng với cơ chế thị trường cạnh tranh hiện nay.
- Lợi nhuận càng cao thể hiện doanh nghiệp có sức mạnh tài chính càng
vững chắc, tạo điều kiện mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đầu tư và đổi
mới công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hoá và dịch vụ, tăng khả
năng cạnh tranh.
- Lợi nhuận cao hay thấp sẽ tác động trực tiếp tới khả năng thanh toán của
doanh nghiệp. Nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ thì không đủ sức tái sản xuất
giản đơn, tình hình tài chính của doanh nghiệp sẽ xấu đi và hạn chế khả năng
thanh toán của doanh nghiệp. Có lợi nhuận doanh nghiệp mới đảm bảo được khả
năng thanh toán của mình, có điều kiện thực hiện nghĩa vụ của mình với Nhà
nước thông qua việc nộp thuế và các khoản phải nộp khác. Lợi nhuận cũng là
khoản tài chính để doanh nghiệp thanh toán các khoản thua lỗ trước kia hay
những khoản do vi phạm hợp đồng kinh tế.
- Doanh nghiệp có lợi nhuận cao sẽ có điều kiện nâng cao thu nhập của
người lao động. Ngoài tiền lương, người lao động có thể nhận được các khoản
tiền thưởng thông qua các quỹ phúc lợi và quỹ khen thưởng được hình thành do
phân phối lợi nhuận. Việc nâng cao, cải thiện đời sống của người lao động sẽ tạo
nên sự gắn bó giữa người lao động với doanh nghiệp.
6
“Giải pháp tăng lợi nhuận tại Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin – Công ty
Điện lực I”.
1.2.2. Đối với xã hội:
Lợi nhuận không những có vai trò quan trọng đối với bản thân doanh
nghiệp mà còn có ý nghĩa đối với toàn xã hội.
Lợi nhuận là tiền đề của tái sản xuất mở rộng của xã hội, là động lực là đòn
bẩy kinh tế của xã hội. Nếu các doanh nghiệp kinh doanh đảm bảo tài chính ổn
định và luôn tăng trưởng, có lợi nhuận cao thì tiềm lực tài chính quốc gia sẽ ổn
định và phát triển.
Lợi nhuận của doanh nghiệp tham gia đóng góp và nguồn thu của ngân sách
Nhà nước thông qua thuế thu nhập doanh nghiệp. Do đó lợi nhuận là nguồn thu
quan trọng của ngân sách, là nguồn củng cố và tăng cường tiềm lực quốc phòng,
duy trì bộ máy hành chính, cải thiện đời sống vật chất và văn hóa tinh thần của
nhân dân.
2. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH LỢI NHUẬN VÀ PHÂN PHỐI LỢI
NHUẬN TRONG DOANH NGHIỆP
Lợi nhuận của doanh nghiệp là khoản chênh lệch giữa doanh thu và chi phí
mà doanh nghiệp bỏ ra để đạt được doanh thu đó. Đây là lợi nhuận trước thuế
của doanh nghiệp, được áp dụng để tính thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
cho Nhà nước.
Tuy nhiên hiện nay đang tồn tại một số quan điểm khách nhau về phương
pháp xác định lợi nhuận trước thuế hay lợi nhuận chiu thuế thu nhập của doanh
nghiệp.
Theo quan điểm thứ nhất thì lợi nhuận chịu thuế TNDN được xác định như
sau
Lợi nhuận chịu
thuế TNDN
=
Doanh thu không có
VAT, thuế TTĐB
-
Chi phí không có
VAT, thuế TTĐB
Theo quan điểm thứ hai cho rằng đối với doanh nghiệp thì cả VAT và thuế
TTĐB đều là chi phí của doanh nghiệp và tổng thu tổng chi trong kỳ khi tính lợi
nhuận đều có VAT và thuế TTĐB
7
“Giải pháp tăng lợi nhuận tại Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin – Công ty
Điện lực I”.
Lợi nhuận chịu
thuế TNDN
=
Doanh thu có VAT, thuế
TTĐB
-
Chi phí có VAT, thuế
TTĐB
Quan điểm thứ ba cho rằng VAT và thuế TTĐB đều là thuế gián thu, người
tiêu dùng phải chịu do vậy không ảnh hưởng đến chi phí sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nên VAT và thuế TTĐB không được coi là chi phí. Trong
trường hợp này doanh thu để xác định lợi nhuận chịu thuế TNDN là daonh thu
ngoài thuế, chi phí là toàn bộ các chi phí hoạt động kinh doanh không kể VAT
và thuế TTĐB phải nộp.
Lợi nhuận của doanh nghiệp được hình thành từ lợi nhuận hoạt động kinh
doanh, lợi nhuận hoạt động tài chính, lợi nhuận hoạt động bất thường. Tỷ trọng
mỗi bộ phận lợi nhuận trong tổng lợi nhuận doanh nghiệp có sự khác nhau giữa
các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực kinh doanh khác nhau. Để xác
định lợi nhuận của doanh nghiệp ta xem xét từng bộ phận của lợi nhuận
2.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh:
Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là lợi nhuận thu được do thực hiện các
hoạt động kinh doanh, được đo bằng khoản chênh lệch giữa doanh thu thuần và
chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài thuế
Lợi nhuận hoạt
động kinh doanh
=
Thu nhập hoạt
động kinh doanh
-
Chi phí hoạt động
kinh doanh
* Xác định thu nhập hoạt động kinh doanh
Thu nhập hoạt động kinh doanh có ý nghĩa rất lớn đối với doanh nghiệp, nó
đảm bảo cho việc trang trải, bù đắp các chi phí kinh doanh. Thu nhập hoạt động
kinh doanh chính là doanh thu thuần của doanh nghiệp
Doanh thu thuần là toàn bộ tiền bán hàng hóa dịch vụ sau khi trừ đi các
khoản giảm trừ doanh thu
8
“Giải pháp tăng lợi nhuận tại Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin – Công ty
Điện lực I”.
Doanh thu
thuần
=
Doanh thu bán
hang ngoài thuế
-
Các khoản giảm
trừ doanh thu
Doanh thu bán hàng ngoài thuế là toàn bộ các khoản doanh thu về tiêu thụ
sản phẩm hàng hoá dịch vụ không bao gồm VAT đầu ra và thuế TTĐB đầu vào.
Ngoài ra doanh thu bán hàng còn bao gồm các khoản phải thu thêm ngoài giá
bán (nếu có), trợ giá, phụ thu theo quy định của Nhà nước mà doanh nghiêp
được hưởng, giá trị các sản phẩm hàng hóa mang biếu tặng, trao đổi.
Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:
- Chiết khấu bán hàng: là số tiền tính trên doanh thu bán hàng trả cho khách
hàng, bao gồm hai loại là chiết khấu thanh toán và chiết khấu thương mại. Đây
là số tiền tính giảm trừ cho khách hàng do khách hàng đã thanh toán số tiền mua
hàng ngay trong thời hạn được hưởng chiết khấu hoặc do khách hàng mua hàng
với số lượng lớn. Chiết khấu hàng bán được coi là một khoản mục làm giảm lợi
nhuận của doanh nghiệp và được phản ánh vào khoản mục chi phí hoạt động tài
chính
- Giảm giá hàng bán: là số giảm trừ cho khách hàng ngoài hoá đơn hay hợp
đồng cung cấp dịch vụ do các nguyên nhân như hàng kém phẩm chất, không
đúng quy cách… hoặc do các nguyên nhân khác của bản thân hàng hóa dịch vụ.
- Hàng bán bị trả lại: là số hàng đã được coi là tiêu thụ đã xuất hóa đơn
nhưng bị khách hàng trả lại do nguyên nhân như vi phạm hợp đồng kinh tế, hàng
bán ra không đúng chủng loại, hàng sai quy cách, kém phẩm chất…
- Thuế xuất khẩu: là loại thuế tính trên sản phẩm hàng hóa của các tổ chức
kinh tế trong nước xuất khẩu qua biên giới Việt Nam
* Xác định chi phí hoạt động kinh doanh
9
“Giải pháp tăng lợi nhuận tại Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin – Công ty
Điện lực I”.
Chi phí hoạt động kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao
phí lao động mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh trong 1 kỳ nhất định
Tổng
chi phí
=
Giá vốn
hàng bán
+
Chi phí
bán hàng
+
Chi phí
quản lý DN
- Giá vốn hàng bán: Phản ánh giá trị gốc sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã
được xác định là tiêu thụ.
+ Đối với doanh nghiệp sản xuất
Giá vốn hàng bán = Giá thành sản xuất + Chênh lệch thành phẩm tồn kho
Trong đó:
Chênh lệch thành
phẩm tồn kho
=
Thành phẩm
tồn kho đấu kỳ
-
Thành phẩm
tồn kho cuối kỳ
Giá thành sản xuất = Chi phí sản xuất + Chênh lệch sản phẩm dở dang
Chi phí
sản xuất
=
Chi phí
vật tư
+
Chi phí nhân
công trực tiếp
+
Chi phí sản
xuất chung
Chênh lệch sản
phẩm dở dang
=
Sản phẩm dở
dang đầu kỳ
-
Sản phẩm dở
dang cuối kỳ
+ Đối với doanh nghiệp thương mại
Giá vốn hàng bán = Giá vốn hàng mua + Chênh lệch hàng hoá tồn kho
Trong đó:
10
“Giải pháp tăng lợi nhuận tại Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin – Công ty
Điện lực I”.
Chênh lệch hàng
tồn kho
=
Hàng hoá tồn
kho đầu kỳ
-
Hàng hoá tồn kho
cuối kỳ
- Chi phí bán hàng: là toàn bộ các khoản chi phí phát sinh liên quan đến
việc tiêu thụ sản phẩm dịch vụ trong kỳ như: chi phí nhân công trực tiếp, chi phí
về vật liệu, chi phí khấu hao TSCĐ dùng trong bộ phận bán hàng, chi phí bao bì,
dụng cụ, chi phí bảo quản…Những khoản chi này phụ thuộc vào đặc điểm của
hàng hóa dịch vụ
- Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ các khoản chi phí liên quan tới
bộ máy quản lý hành chính và điều hành hoạt động kinh doanh trong doanh
nghiệp như tiền lương và các khoản phụ cấp trả cho Ban giám đốc và nhân viên
quản lý ở các phòng ban, chi phí vật liệu dùng cho văn phòng, chi phí KHTSCĐ
dùng chung cho doanh nghiệp, chi phí dịch vụ mua ngoài thuộc văn phòng
doanh nghiệp…
2.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính
Hoạt động tài chính là hoạt động có liên quan đến việc huy động, quản lý
và sử dụng vốn trong kinh doanh. Hoạt động tài chính của doanh nghiệp rất
phong phú đa dạng trong đó chủ yếu là hoạt động tham gia liên doanh liên kết,
đầu tư chứng khoán, cho thuê tài sản, kinh doanh bất động sản.
Lợi nhuận từ hoạt dộng tài chính là khoản chênh lệch giữa doanh thu hoạt
động tài chính và chi phí hoạt động tài chính
Lợi nhuận hoạt
động tài chính
=
Doanh thu hoạt
động tài chính
-
Chi phí hoạt động
tài chính
Doanh thu hoạt động tài chính: là tổng doanh thu do các hoạt động đầu tư
tài chính hoặc kinh doanh về vốn mang lại như doanh thu từ hoạt động đầu tư
11
“Giải pháp tăng lợi nhuận tại Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin – Công ty
Điện lực I”.
chứng khoán, lãi cho vay, lãi do góp vốn liên doanh, chiết khấu thanh toán khi
mua hàng được hưởng, thu do cho thuê tài sản, chênh lệch tỷ giá, hoàn nhập
khoản dự phòng.
Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí khi tiến hành các
hoạt động đầu tư tài chính và các hoạt động kinh doanh về vốn như chi phí thuê
tài sản, chi phí liên kết, chi phí mua bán chứng khoán, chi phí liên quan đến mua
bán ngoại tê, lập dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán.
2.3 Lợi nhuận từ hoạt động bất thường
Hoạt động bất thường là những hoạt động diễn ra không thường xuyên,
không sự tính trước hoặc có dự tính nhưng ít có khả năng thực hiện như thanh
lý, nhượng bán TSCĐ, xử lý nợ khó đòi.
Lợi nhuận từ hoạt động bất thường là khoản chênh lệch giữa doanh thu từ
các hoạt động bất thường và các khoản chi phí bất thường và được xác định như
sau:
12
“Giải pháp tăng lợi nhuận tại Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin – Công ty
Điện lực I”.
Lợi nhuận hoạt
động bất thường
=
Doanh thu hoạt
động bất thường
-
Chi phí hoạt động
bất thường
Doanh thu hoạt động bất thường: là doanh thu không thường xuyên của
doanh nghiệp như doanh thu từ hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, tiền phạt
do đối tác vi phạm hợp đồng, hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho, doanh
thu từ bán vật tư, hàng hoá dôi thừa ra, thu các khoản nợ khó đòi đã xóa sổ…
Chi phí hoạt động bất thường: là những khoản chi phí không được dự tính
của doanh nghiệp có thể do chủ quan hay khách quan mang lại như chi phí thanh
lý nhượng bán TSCĐ, giá trị tổn thất sau khi đã được giảm trừ, chi phí cho các
khoản nợ đã xoá, các khoản thu khó đòi mà doanh nghiệp chưa lập dự phòng,
chi phạt thuế…
Việc xác định thu nhập và chi phí hoạt động tài chính, hoạt động bất
thường tương đối dễ dàng hơn so với hoạt động sản xuất kinh doanh vì đó chỉ là
các dòng tiền thường xuyên, mọi phát sinh đều được hạch toán gọn trong kỳ.
Trên cơ sở tính được các bộ phận lợi nhuận ở trên, chúng ta sẽ xác định
được lợi nhuận trước thuế và từ đó tính lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp.
3. CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH LỢI NHUẬN DOANH
NGHIỆP:
3.1 Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu:
Mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận ròng cho chủ
doanh nghiệp. Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu đánh giá mức độ
thực hiện của mục tiêu này. Công thức xác định như sau:
13
“Giải pháp tăng lợi nhuận tại Trung tâm Viễn thông và Công nghệ thông tin – Công ty
Điện lực I”.
Tỷ suất lợi nhuận
trên VCSH
=
Lợi nhuận sau thuế
VCSH
x 100
Chỉ tiêu này cho biết số lợi nhuận sau thuế thu được từ 100 đồng vốn chủ
sở hữu tức là nó phản ánh khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu. Doanh nghiệp
tính chỉ tiêu này để thấy được lợi nhuận ròng do vốn chủ sở hữu mang lại, thấy
được hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và để phục vụ cho việc phân tích
tài chính của doanh nghiệp. Đây cũng là chỉ tiêu các nhà đầu tư quan tâm khi họ
ra quyết định đầu tư vào doanh nghiệp.
3.2 Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành:
Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành cho biết 100 đồng giá thành sẽ tạo ra bao
nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế. Thông qua tỷ suất lợi nhuận giá thành có thể thấy
hiệu quả của chi phí bỏ vào sản xuất và tiêu thụ sản phẩm trong kỳ
Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành
=
Lợi nhuận sau thuế
Tổng giá thành sản
phẩm
x 100
Giá thành của sản phẩm bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi
phí quản lý doanh nghiệp. Chỉ tiêu này có thể tính riêng cho từng loại sản phẩm,
từng hạng mục công trình cũng như có thể tính chung cho toàn bộ sản phẩm
hàng hoá dịch vụ, từ kết quả tính toán này doanh nghiệp có thể định hướng xem
mặt hàng nào đạt mức lợi nhuận cao và tìm biện pháp để tiết kiệm chi phí, hạ giá
thành sản phẩm để tăng lợi nhuận.
3.3 Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét