Thứ Bảy, 8 tháng 2, 2014

Hạch toán tiền lương và các khoán trích theo lương tại Công ty cơ khí XD và chuyển giao công nghệ mới (TMC)

Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Thanh Hơng - 4021-46
lơng phải nhằm mục đích thúc đẩy và khuyến khích ngời lao động nâng cao
hiệu suất, chất lợng và hiệu quả lao động.
4. Nguyên tắc trả lơng
Tiền công lao động là biểu hiện rõ ràng nhất lợi ích kinh tế của ngời lao
động và trở thành đòn bẩy kinh tế mạnh mẽ nhất để kích thích ngời lao động.
Tuy nhiên để phát huy đợc những chức năng cơ bản trên, thì việc trả công phải
dựa vào các nguyên tắc cơ bản sau:
- Tiền lơng phải đảm bảo tái sản xuất sức lao động vì tiền lơng là nguồn
thu nhập chủ yếu của ngời lao động. Ngoài việc đảm bảo tái sản xuất mở rộng
về số lợng và chất lợng còn phải đảm bảo nuôi sống gia đình họ.
- Đảm bảo quyền lợi cho ngời lao động, tiền lơng còn phải dựa trên cơ sở
thoả thuận giữa ngời có sức lao động và ngời sử dụng lao động.
- Tiền lơng trả chọn lao động phải phụ thuộc vào hiệu quả lao động của
từng ngời và hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh. Nguyên tắc này bắt
nguồn từ mối quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng trong đó sản xuất đóng vai trò
quan trọng.
5. Bảo hiểm xã hội (BHXH), Bảo hiểm y tế (HBYT), Kinh phí công đoàn
(KPCĐ)
5.1. Bảo hiểm xã hội (BHXH)
Quỹ BHXH đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp, khoản chi phí BHXH theo quy định của nhà nớc.
Theo quy định hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH
theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho CNV trong tháng
và phân bổ cho các đối tợng liên quan đến việc sử dụng lao động.
5
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Thanh Hơng - 4021-46
Ngời sử dụng lao động phải trích một tỉ lệ nhất định trên tổng quỹ lơng
15% và tính vào phần chi phí kinh doanh, còn một phần tỉ lệ 5% do ngời lao
động trực tiếp đóng góp và đợc khấu trừ trực tiếp vào thu nhập của họ.
Quỹ HXXH đợc thiết lập nhằm tạo ra nguồn vốn tài trợ cho CNV trong
trờng hợp ốm đau, thai sản, tai nạ lao động, mất sức nghỉ hu
5.2. Quỹ Bảo hiểm y tế (BHYT) 3%
BHYT theo quy định của chế độ tài chính hiện hành gồm 3 phần:
Một phần do doanh nghiệp phải gánh chịu, đợc tính trích vào chi phí sản
xuất kinh doanh hàng tháng theo tỉ lệ quy định trên tổng số tiền lơng thực tế
phải trả CNV trong kỳ (2%). Một phần dọn lao động gánh chịu thờng đợc trừ
trực tiếp vào thu nhập của họ (1%). BHYT (thờng dới hình thức mua BHYT) đ-
ợc nộp lên cơ quan chuyên môn, chuyên trách để phục vụ bảo vệ và chăm sóc
sức khoẻ CNV nh: khám chữa bệnh.
BHYT chính là sự trợ giúp chọn lao động tham gia khám chữa bệnh đợc
giảm một phần nào đó về viện phí, thuốc thang
Mục đích của BHYT là lập một mạng lới bảo vệ sức khoẻ cho toàn cộng
đồng bất kể địa vị xã hội, thu nhập cao hay thấp.
5.3. Kinh phí công đoàn (KPCĐ)
- Công đoàn là một tổ chức đoàn thể đại diện cho ngời lao động, nói lên
tiếng nói chung của ngời lao động đứng ra đấu tranh bảo vệ quyền lợi của mình,
đồng thời công đoàn còn là ngời trực tiếp hớng dẫn, điều khiển thái độ của ngời
lao động đối với công việc, với ngời sử dụng lao động.
- KPCĐ đợc hình thành do việc trích lập và tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp hàng tháng theo tỉ lệ quy định tính trên tổng số tiền l-
ơng thực tế phải trả cho CNV trong kỳ.
Tóm lại: Ngoài lơng và các khoản trích theo lơng, doanh nghiệp còn
một số khoản chi phí khác chọn lao động. Đây là những khoản phụ của ngời lao
6
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Thanh Hơng - 4021-46
động, hoàn toàn phụ thuộc vào khả năng và năng suất lao động nh: thởng năng
suất cao, làm thêm giờ, các khoản thu nhập khác này cũng là một đòn bẩy
kinh tế kích thích sự lao động sáng tạo của ngời lao động, làm cho ngời lao
động hăng say lao động hơn, động viên khuyến khích kịp thời tinh thần và vật
chất chọn lao động.
6. Chế độ tiền lơng trong công tác hạch toán
Ngời lao động hởng lơng là một điều tất yếu nhng Nhà nớc vẫn tham gia
bằng cách xác định các chính sách cụ thể về tiền lơng phù hợp với từng thành
phần. Qua đó đơn vị sản xuất đảm bảo cho ngời lao động có thu nhập tối thiểu
do nhà nớc quy định để có thể sinh hoạt ăn ở với mức cần thiết.
Nhà nớc quản lý phần vĩ mô một cách gián tiếp trong công tác tiền lơng
để đảm bảo tính tích cực chủ động sáng tạo trong các hoạt động của doanh
nghiệp với cơ chế thị trờng.
Với vai trò đó việc xác định chính sách tiền lơng mới, vừa nhằm đáp ứng
đòi hỏi yêu cầu khách quan trong công tác đổi mới, vừa là công cụ cần thiết cấp
bách phù hợp với vận động của nền kinh tế thị trờng có sự quản lý của Nhà nớc.
* Một số quan điểm cơ bản của chế độ và chính sách tiền lơng
- Tiền lơng là giá cả sức lao động đợc hình thành qua thoả thuận ngời sử
dụng lao động và ngời lao động phù hợp với mối quan hệ cung cầu sức lao động
trong nền kinh tế thị trờng.
- Thay đổi kết cấu tiền lơng từ việc phân phối trực tiếp tiền lơng, tách dần
chế độ đãi ngộ ra khỏi tiền lơng.
- Cải cách hành chính tiền lơng phải đồng bộ với các chính sách, phải có
thời gian, phối hợp chặt chẽ làm tiến độ thúc đẩy cải cách nền hành chính quốc
gia.
7
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Thanh Hơng - 4021-46
- Thực hiện cải cách tiền lơng là một quá trình với những bớc đi thích
hợp vừa xây dựng cơ chế, chính sách vừa kiểm soát và điều tiết những bất hợp
lý trong xã hội.
- Hạch toán quỹ lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng là việc
làm hết sức quan trọng và cần thiết. Đây là tiền đề để hạ thấp giá thành sản
phẩm của doanh nghiệp và cũng là tiền đề để đa doanh nghiệp đạt hiệu quả sản
xuất kinh doanh ở điểm lợi nhuận cao nhất.
II. Lý luận chung về hạch toán tiền lơng và các khoản trích
theo lơng
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngời sử dụng lao động đứng trớc
hai sức ép đó là: chi phí sản xuất kinh doanh và kết quả sản xuất kinh doanh.
Họ thờng tìm mọi cách để giảm thiểu chi phí, trong đó có chi phí tiền lơng trả
cho ngời lao động. Chế độ tiền lơng là những bảo đảm có tính pháp lý của nhà
nớc về quyền lợi tối thiểu mà ngời lao động đợc hởng từ ngời sử dụng lao động
dựa trên kết quả hoàn thành công việc.
Nhà nớc dựa vào chức năng chế độ tiền lơng, kết hợp với tình hình kinh
tế xã hội cụ thể để xây dựng một cơ chế tiền lơng phù hợp, ban hành nó nh một
văn bản pháp luật buộc ngời sử dụng lao động phải tuân theo. Đối với ngời sử
dụng lao động do phải trích một phần giá trị mới sáng tạo ra để trả lơng nên
buộc phải tự giác tiết kiệm lao động cũng nh các ch phí khác. Đây cũng chính
là vấn đề thời sự cấp bách hiện nay. Để làm ăn có lãi thì buộc nhà quản lý phải
tính toán tiết kiệm công nhân vì lực lợng lao động hiện nay quá dồi dào. Để có
đủ công ăn việc làm cho lao động là cả một vấn đề nan giải, hiện tợng thất
nghiệp xảy ra thờng xuyên lợng ngời có thu nhập không đạt mức lơng tối thiểu
làm ảnh hởng đến đời sống ngời lao động từ đó gây ra các hành vi tiêu cực ảnh
hởng đến trật tự xã hội.
Xuất phát từ những lí do này buộc các doanh nghiệp phải lựa chọn cân
nhắc các hình thức trả lơng sao cho phù hợp để hệ thống tiền lơng phải sự sự
8
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Thanh Hơng - 4021-46
cân bằng giữa lợi ích của ngời lao động và mục tiêu của doanh nghiệp và sự cân
bằng giữa các ràng buộc khác nhau trong việc quản lý doanh nghiệp (ví dụ: trả
lơng cao thì giữ đợc lao động giỏi, nhng giá thành cao có bán đợc sản phẩm
không).
1. Mối quan hệ giữa quản lý tiền lơng và các khoản trích theo lơng
Mục đích của hạch toán tiền lơng trong doanh nghiệp là đa ra thông tin
cụ thể về thời gian lao động, kết quả lao động và tiền lơng cho từng cá nhân lao
động. Đặc điểm của hạch toán chi tiết tiền lơng là phức tạp và mất nhiều thời
gian, đồng thời nó đụng chạm đến quyền lợi thiết thực của mỗi cá nhân ngời lao
động nên cần phải hạch toán chính xác, trách sai sót nhầm lẫn.
* Hạch toán chi tiết tiền lơng gồm
- Hạch toán số lao động
+ Số lợng lao động của doanh nghiệp đợc phản ánh trên sổ sách thông
qua phòng quản lý lao động bao gồm: cả lao động chính, lao động thuê ngoài,
lao động trực tiếp hay gián tiết.
+ Sổ sách lao động không chỉ tệp trung cho toàn doanh nghiệp mà còn
lập riêng cho từng bộ phận sản xuất trong doanh nghiệp nhằm thờng xuyên nắm
chắc số lợng lao động của từng đơn vị.
+ Hạch toán số lợng lao động là việc theo dõi kịp thời, chính xác tình
hình tăng giảm số lợng lao động theo từng loại lao động, trên cơ sở đó làm căn
cứ cho việc tính lơng phải trả và các chế độ khác cho ngời lao động đợc kịp
thời. Chừng từ do phòng kế toán lập
- Hạch toán thời gian lao động:
Là việc ghi chép kịp thời, chính xác thời gian lao động thực tế của ngời
lao động. Bảng chấm công đợc sử dụng ở các phòng ban, phân xởng để theo dõi
9
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Thanh Hơng - 4021-46
thời gian thực tế làm việc của CNV, cuối tháng dựa vào số lợng bảng chấm
công để tính lơng, thởng, phụ cấp khác cho ngời lao động.
- Hạch toán kết quả lao động
+ Hạch toán kết quả lao động và việc ghi chép kịp thời chính xác số lợng,
chất lợng sản phẩm hoàn thành của từng cá nhân hay tập thể để từ đó tính lơng,
thởng cho phù hợp.
+ Để hạch toán kết quả lao động ngời ta sử dụng các chứng từ ban đầu
khác nhau tuỳ thuộc vào loại hình doanh nghiệp mà mở sổ tổng hợp theo dõi
cho phù hợp từ đó phòng kế toán có trách nhiệm tập hợp kết quả lao động của
từng doanh nghiệp.
2. Các hình thức trả lơng
Trong đơn vị sản xuất kinh doanh và doanh nghiệp Nhà nớc ở nớc ta hiện
nay việc trả lơng cho ngời lao động đợc tiến hành theo 2 hình thức sau:
2.1. Hình thức trả lơng theo thời gian
Là hình thức tính lơng theo
thời gian làm việc
x
Đơn giá tiền l-
ơng
* Hình thức trả lơng theo thời gian bao gồm
+ Trả lơng tháng: Dựa vào bảng chấm công của ngời lao động làm việc
trong một tháng để tính lơng và chế độ phụ cấp (nếu có) theo thang bảng cấp
bậc, chức vụ hoặc nghề nghiệp đã đợc nhà nớc quy định.
Đối tợng trả lơng theo tháng dễ xác định hiệu quả lao động, sau một ngày
làm đợc bao nhiêu phần trăm công việc hoàn thành.
+ Trả lơng theo công nhật: trả lơng theo ngày tuỳ vào khối lợng công
việc cụ thể, mức lơng này cha đợc Nhà nớc quy định chuẩn hoá.
* Ưu điểm: Hình thức trả lơng theo thời gian có u điểm là dễ tính, dễ
theo dõi, đơn giản.
10
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Thanh Hơng - 4021-46
* Nhợc điểm: Cha gắn chặt tiền lơng với kết quả và vật chất lao động,
kém tính kích thích ngời lao động.
2.2. Hình thức trả lơng theo sản phẩm
- Là hình thức tính lơng theo số lợng (khối lợng) sản phẩm công việc đã
hoàn thành cho một đơn vị sản phẩm công việc đó:
Tiền lơng sản
phẩm
=
Khối lợng sản phẩm
công việc hoàn thành
x
Đơn giá tiềng lơng
sản phẩm
Mỗi đơn vị phải xây dựng đơn giá tiền lơng tính cho từng loại sản phẩm
và từng loại công việc một cách hợp lý, căn cứ vào chất lợng, quy cách và tính
năng tác dụng của từng sản phẩm, mức độ phức tạp và kỹ thuật của từng cấp bậc
công việc để tính đơn giá cho phù hợp chính xác. Đơn giá tiền lơng càng chính
xác thì việc trả càng hợp lý và càng kích thích đợc ngời lao động trong sản xuất.
* Ưu điểm: Đảm bảo đợc nguyên tắc phân phối theo lu trú, tiền lơng gắn
chặt với số lao động mà họ đã bỏ ra, do đó kích thích ngời lao động quan tâm
đến kết quả và chất lợng của bản thân, thúc đẩy tăng năng suất lao động, tăng
sản phẩm xã hội. Vì vậy hình thức tiền lơng này đợc áp dụng rộng rãi.
* Nhợc điểm: Nếu doanh nghiệp tính lơng không sát với từng cấp bậc
công việc và tay nghề của từng bậc thợ thì sẽ dẫn tới 2 trờng hợp không có lợi
cho doanh nghiệp:
- Tính đơn giá sản phẩm cao của doanh nghiệp thu đợc lợi nhuận thấp
gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Tính đơn giá sản phẩm thấp không khuyến khích đợc ngời lao động,
phân phối không hợp lý ngời lao động không hăng say nhiệt tình trong lao
động.
3. Một số chế độ khác khi tính lơng
Theo Điều 63 Bộ luật Lao động
11
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Thanh Hơng - 4021-46
Các chế độ phụ cấp tiền lơng, nâng bậc lơng và các chế độ khuyến khích
khác, có thể đợc thoả thuận trong trờng hợp lao động, thoả ớc tập thể hoặc quy
định trong quy chế của doanh nghiệp.
4. Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp
- Quỹ tiền lơng trong doanh nghiệp là toàn bộ số tiền lơng tính theo số
CNV của doanh nghiệp, do doanh nghiệp quản lý và chi trả bao gồm các khoản:
+ Tiền lơng tính theo thời gian
+ Tiền lơng trả cho ngời lao động trong thời gian điều động đi công tác,
ngừng sản xuất do nguyên nhân khách quan.
+ Các khoản phụ cấp (nếu có), thêm giờ
+ Các khoản tiền thởng có tính chất thờng xuyên.
Ngoài ra các quỹ tiền lơng kế hoạch còn đợc tính cả khoản tiền chi trợ
cấp BHXH cho thời gian ốm đau, tai nạn lao động, thai sản.
5. Hạch toán tổng hợp tiền lơng, BHXH, BHYT và KPCĐ
Các nghiệp vụ kinh tế tiền lơng, BHXH, BHYT và KPCĐ đợc phản ánh
vào sổ kế toán theo từng trờng hợp sau:
(1) Hàng tháng, trên cơ sở tính toán tiền lơng phải trả cho CNV kế toán
ghi sổ theo định khoản:
Nợ TK 622 "chi phí nhân công trực tiếp", tiền lơng trả cho nhân viên trực
tiếp.
Nợ TK 641 "Chi phí xây dựng cơ bản dở dang", tiền lơng công nhân xây
dựng cơ bản
Nợ TK 6217 "Chi phí nhân viên phân xởng"
Nợ TK 6421 "Chi phí nhân viên quản lý"
Nợ TK 6411 "Chi phí nhân viên bán hàng"
Có TK 334: "Phải trả công nhân viên"
12
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Thanh Hơng - 4021-46
(2) Tiền thởng phải trả công nhân viên ghi sổ theo định khoản
Nợ TK 4311: "Quỹ khen thởng phúc lợi"
Có TK 334: "Phải trả công nhân viên"
(3) Tính số BHXH, KPCĐ, BHYT cho công nhân kế toán ghi:
Nợ TK 338 (2,3,4): "Phải trả, phải nộp khác
Có TK 334: "Phải trả công nhân viên"
(4) Tính lơng nghỉ phép thực tế phải trả công nhân viên kế toán ghi:
Nợ TK 627 "Chi phí nhân viên phân xởng"
Nợ TK 641 "Chi phí nhân viên bán hàng"
Nợ TK 642 "Chi phí nhân viên quản lý"
hoặc
Nợ TK 335 "Chí phí phải trả"
Có TK 334 "Phải trả công nhân viên"
(5) Các khoản khấu trừ vào lơng và thu nhập của công nhân kế toán ghi:
Nợ TK 334 "Phải trả công nhân viên"
Có TK 141 "Tạm ứng"
Có TK 338, 138 "Phải trả phải nộp khác"
(6) Tính thuế thu nhập mà công nhân viên, ngời lao động phải nộp Nhà
nớc kế toán ghi sổ
Nợ TK 334 "Phải trả công nhân viên"
Có TK 333 (3338) "Thuế và các khoản phải nộp nhà nớc"
(7) Thanh toán tiền lơng (tiền công) và các khoản phải trả công nhân viên
kế toán ghi sổ:
Nợ TK 334 "Phải trả công nhân viên"
Có TK 111, TK 112 "Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng"
(8) Khi thanh toán BHXH, BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh
doanh kế toán ghi sổ:
13
Báo cáo thực tập Nguyễn Thị Thanh Hơng - 4021-46
Nợ TK 241 "Xây dựng cơ bản dở dang"
Nợ TK 622 "Chi phí nhân công trực tiếp"
Nợ TK 627, 641, 642
Có TK 338 "Phải trả phải nộp khác"
(9) Khi chi tiền KPCĐ kế toán ghi sổ:
Nợ TK 3382 "Kinh phí công đoàn"
Có TK 111, 112 "Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng"
(10) Khi doanh nghiệp chuyển tiền BHXH, BHYT và KPCĐ cho cơ quan
chuyên môn quản lý, kế toán ghi:
Nợ TK 338
Có TK 111, 112
(11) BHXH, KPCĐ chi vợt đợc cấp trên bù, kế toán ghi:
Nợ TK 111, 112
Có TK 338 (3383, 3382)
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét