Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Kế toán tiền lương & các khoản trích lương theo lương tại C.ty Cao su Hà Nội

Nh vậy, ta thấy vai trò nổi bật của TSCĐ là cơ sở vật chất kỹ thuật, là yếu tố để
thực hiện năng lực sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Nếu các TSCĐ đợc bảo quản
sử dụng tốt, trang bị phù hợp với quy mô của doanh nghiệp sẽ là cơ sở quyết định cho
việc tăng năng suất lao động, tăng chất lợng kinh doanh, giảm chi phí sản xuất kinh
doanh, từ đó tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp. Do đó, yêu cầu quản lý TSCĐ đòi hỏi
phải có phơng pháp riêng để đảm bảo sử dụng TSCĐ có hiệu quả.
4. Yêu cầu quản lý TSCĐ.
Quản lý là một quá trình định hớng và tổ chức thực hiện các hớng đã định trên cơ
sở những nguồn lực xác định nhằm đạt hiệu quả cao nhất. Do chiếm tỷ trọng lớn trong
tổng số tài sản của doanh nghiệp nên công tác quản lý TSCĐ là một yếu cần rất cần thiết.
Thứ nhất: Ngời quản lý phải nắm chắc đợc toàn bộ TSCĐ trong doanh nghiệp cả
về mặt hiện vật và mặt giá trị. Để thực hiện yêu cầu này đòi hỏi doanh nghiệp phải mở sổ
theo dõi TSCĐ về mặt hiện vật và có phơng pháp xác định chính xác giá trị của TSCĐ.
Khi mở sổ để quản lý theo dõi TSCĐ phải có tiêu thức phân loại hợp lý để quản lý chặt
chẽ và cung cấp thông tin chính xác về thực trạng TSCĐ của doanh nghiệp.
Thứ hai: Phải nắm chắc đợc tình hình sử dụng TSCĐ ở các bộ phận trong doanh
nghiệp, từ đó cung cấp thông tin phục vụ quá trình phân tích, đánh giá tình hình sử dụng
TSCĐ. Để thực hiện đợc yêu cầu này, doanh nghiệp phải xây dựng đợc quy chế trách
nhiệm vật chất đối với ngời bảo quản, sử dụng đồng thời mở sổ chi tiết để theo dõi TSCĐ
hiện đang sử dụng ở từng bộ phận trong doanh nghiệp cả về giá trị và hiện vật.
Thứ ba: Ngời quản lý phải lựa chọn phơng pháp khấu hao TSCĐ thích hợp để áp
dụng trong quá trình sử dụng TSCĐ một cách khoa học, hợp lý. Đồng thời để đẩy nhanh
quá trình thu hồi vốn đầu t nhằm tái sản xuất TSCĐ thì các nhà quản lý trong quá trình
sử dụng TCSĐ cần xem xét đánh giá mức khấu hao phù hợp với thực tế sử dụng và thực
trạng của tài sản để có biện pháp điều chỉnh kịp thời phơng pháp cũng nh mức khấu hao
nhng phải tuân thủ theo các quy định của cơ chế quản lý tài chính hiện hành.
Thứ t: Việc quản lý TSCĐ đòi hỏi phải quản lý đợc TSCĐ trong suốt thời gian sử
dụng kể từ khi việc đầu t mua sắm xây dựng hoàn thành cho đến lúc TSCĐ không còn đ-
ợc sử dụng do h hỏng, thanh lý hoặc nhợng bán. Sự cần thiết phải đặt ra vấn đề này là do
chi phí đầu t để có đợc TSCĐ là rất lớn. Vì vậy, trong quá trình sử dụng phải phân bổ chi
phí tài sản để thu hồi vốn đầu t, phải theo dõi tài sản một cách thờng xuyên liên tục, phát
hiện nhanh chóng những tài sản không còn thích hợp với doanh nghiệp hoặc đã lỗi thời
làm ảnh hởng đến năng suất lao động chung của cả doanh nghiệp để kịp thời có các biện
pháp nh: nhợng bán, thanh lý hoặc thay thế bằng TSCĐ khác.
Trớc những yêu cầu về quản lý TSCĐ nh trên, để đảm bảo ghi chép kịp thời,
chính xác các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và cung cấp những thông tin tài chính hữu hiệu
5
nhất cho quản lý thì cần phải hạch toán TSCĐ một cách khoa học, tạo mối liên hệ chặt
chẽ giữa các yếu tố cấu thành nên bản chất kế toán, tức là mối quan hệ giữa tài sản và
nguồn hình thành tài sản (nguồn vốn).
5. Nhiệm vụ và nguyên tắc hạch toán TSCĐ.
5.1. Nhiệm vụ của kế toán trong công tác hạch toán kế toán TSCĐ
TSCĐ là yếu tố cơ bản của sản xuất, có ý nghĩa cơ bản trong việc thực hiện
nhiệm vụ sản xuất kinh doanh. Do vậy việc đảm bảo đầy đủ và sử dụng có hiệu quả
TSCĐ là yêu cầu bức thiết nhằm tăng cờng hiệu quả sản xuất. Để thực hiện tốt yêu cầu
quản lý tài sản cố định thì kế toán phải thực hiện những nhiệm vụ sau:
- Phản ánh chính xác, kịp thời và đầy đủ số hiện có và tình hình biến động của
TSCĐ trên các mặt số lợng, chất lợng, cơ cấu, giá trị.
- Tính toán chính xác số khấu hao TSCĐ, phân bố kịp thời, đúng đắn số khấu
hao này cho các đối tợng có liên quan.
- Theo dõi chặt chẽ tình hình bảo dỡng, sửa chữa TSCĐ, có biện pháp đa nhanh
TSCĐ vào sử dụng kịp thời, thanh lý những TSCĐ không cần dùng
- Thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ, tham gia kiểm kê đánh
giá lại TSCĐ.
5.2. Nguyên tắc hạch toán TSCĐ
- Trong mọi trờng hợp, kế toán TSCĐ phải tôn trọng nguyên tắc đánh giá theo
nguyên giá TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ.
- Kế toán TSCĐ phải phản ánh đợc cả ba chỉ tiêu giá trị của TSCĐ: Nguyên gía,
giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ.
- Kế toán phải phản ánh về toàn bộ TSCĐ hiện có của doanh nghiệp đợc hình
thành từ các nguồn khác nhau (nguồn vốn pháp định, XDCB, cổ phần, liên doanh) và các
TSCĐ đi thuê dài hạn bên ngoài.
- Kế toán phải phân loại TSCĐ theo đúng phơng pháp phân loại đã đợc quy
định trong các báo cáo kế toán - thống kê và phục vụ công tác quản lý, tổng
hợp chỉ tiêu của nhà nớc.
II. Phân loại và đánh giá tài sản cố định
1. Phân loại TSCĐ.
1.1.Mục đích phân loại TSCĐ
TSCĐ trong doanh nghiệp rất đa dạng, với nhiều loại, nhiều hình thái biểu hiện,
tính chất đầu t, công dụng và thời gian sử dụng khác nhau Vì vậy, để thuận lợi cho việc
6
quản lý và hạch toán TSCĐ, ngời ta phân chia, sắp xếp TSCĐ thành từng nhóm theo
những tiêu thức nhất định về kết cấu công dụng và quyền sở hữu. Việc phân chia sắp xếp
nh vậy gọi là phân loại TSCĐ.
Việc phân loại TSCĐ nhằm những mục đích cụ thể nh sau:
- Xác định chất lợng, cơ cấu từng loại TSCĐ hiện có trong doanh nghiệp
- Giúp cho việc quản lý và phân tích tỷ trọng của từng loại TSCĐ, xác định thời
gian sử dụng ớc tính của TSCĐ để từ đó xác định phơng pháp khấu hao hợp lý
nhằm thu hồi nhanh chóng vốn đầu t ban đầu.
- Nhằm phân tích hoạt động kinh tế của doanh nghiệp: kết cấu TSCĐ của doanh
nghiệp có hợp lý không, đánh giá chính xác hiệu quả do sử dụng TSCĐ mang
lại từ đó đề ra phơng hớng đầu t trong tơng lai và trọng điểm quản lý TSCĐ của
doanh nghiệp nh thế nào.
- Phân loại TSCĐ một cách chính xác sẽ tạo điều kiện để phát huy hết tác dụng
của TSCĐ trong từng quá trình sử dụng đồng thời phục vụ tốt quá trình thống
kê, kế toán TSCĐ trong các doanh nghiệp .
1.2.Phân loại TSCĐ
TSCĐ đợc phân loại theo một số phơng pháp phân loại phổ biến sau:
1.2.1. Phân loại TSCĐ theo hình thái vật chất của tài sản cố định
Theo cách này TSCĐ đợc chia thành hai loại:
- Tài sản cố định hữu hình: là những t liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất
(từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản
liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) có giá trị lớn và thời
gian sử dụng lâu dài tham gia vào nhiều chu ký sản xuất kinh doanh nhng vẫn giữ
nguyên hình thái vật chất ban đầu nh: Nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc thiết bị
-Tài sản cố định vô hình: là những tài sản cố định không có hình thái vật chất, thể
hiện một lợng giá trị đã đợc đầu t có liên quan trực tiếp điến nhiều chu kỳ kinh doanh
của doanh nghiệp nh: quyền sử dụng đất, bằng phát minh, sáng chế, chi phí nghiên cứu
phát triển , chi phí thành lập doanh nghiệp, chi phí chuẩn bị sản xuất, chi phí về lợi thế
thơng mại
1.2.2 Phân loại TSCĐ theo tính chất sở hữu:
- Tài sản cố định tự có: là những tài sản cố định đợc xây dựng, mua sắm hoặc
chế tạo bằng nguồn vốn chủ sở hữu, nguồn vốn liên doanh nguồn vốn vay dài
hạn.
7
- Tài sản cố định đi thuê: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp chỉ có
quyền sử dụng theo quy định của hợp đồng thuê, ngoài ra doanh nghiệp còn
phải chịu trách nhiệm liên đới về công tác quản lý tài sản.
Căn cứ vào tính chất của hợp đồng thuê tài sản cố định đi thuê đợc chia thành 2
loại.
+ Tài sản cố định thuê tài chính: Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản cố
định mà doanh nghiệp thuê của Công ty cho thuê tài chính nến hợp đồng cho thuê thoả
mãn ít nhất trong 4 điều kiện sau đây
1. Khi kết thúc thời hạn cho thuê theo hợp đồng, bên thuê đợc chuyển quyền sở
hữu tài sản thuê hoặc đợc tiếp tục thuê theo sự thoả thuận của 2 bên
2. Nội dung hợp đồng cho thuê có quy định: Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê
đợc quyền lựa chọn mua tài sản thuê theo giá danh nghĩa thấp hơn giá trị thực
tế của tài sản thuê tại thời điểm mua lại;
3. Thời hạn thuê một loại tài sản ít nhất phải bằng 60% thời gian cần thiết để
khấu hao tài sản thuê
4. Tổng số tiền thuê một loại tài sản quy đinh tại hợp đồng thuê, ít nhất phải tơng
đơng với giá của tài sản đó trên thị trờng vào thời điểm ký hợp đồng.
Mọi hợp đồng thuê tài sản cố định nếu không thoả mãn bất kỳ điều kiện nào trong
4 điều kiện trên đợc coi là tài sản cố định thuê hoạt động.
+ Tài sản cố định thuê hoạt động: là những tài sản cố định mà doanh nghiệp chỉ có
quyền sử dụng trong một thời gian ngắn và thông thờng khi kết thúc hợp đồng phải trả
lại cho bên thuê.
1.2.3. Phân loại TSCĐ theo công dụng và tình hình sử dụng.
Theo cách này, TSCĐ đợc phân thành các loại sau:
- TSCĐ dùng trong sản xuất kinh doanh.
- TSCĐ hành chính sự nghiệp
- TSCĐ phúc lợi
- TSCĐ chờ xử lý
1.2.4. Phân loại TSCĐ theo nguồn hình thành
Theo cách này TSCĐ đợc chia thành các loại sau:
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn đợc cấp (ngân sách hoặc cấp trên cấp).
- TSCĐ mua sắm, xây dựng bằng vốn vay.
8
- TSCĐ hình thành từ nguồn vốn tự bổ sung của đơn vị (quỹ phát triển sản xuất
kinh doanh, quỹ phúc lợi, ).
- TSCĐ nhận góp vốn liên doanh bằng hiện vật
Ngoài các cách phân loại trên, tuỳ theo nhu cầu quản lý và phơng thức tổ chức của
mình, doanh nghiệp có thể sử dụng các tiêu thức phân loại khác nhau để đáp ứng yêu cầu
quản lý của mình. Nhng dù phân loại theo tiêu thức nào thì mục tiêu duy nhất vẫn là
không ngừng nâng cao năng lực phục vụ sản xuất kinh doanh của các TSCĐ hiện có
nhằm đem lại lợi ích kinh tế cao nhất. Nhng do thời gian có hạn, khả năng còn hạn chế
nên phạm vi đề tài chỉ bó hẹp trong với hai đối tợng là TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình.
2. Đánh giá tài sản cố định.
Đánh giá tài sản cố định là biểu hiện giá trị TSCĐ bằng tiền theo những nguyên
tắc nhất định
2.1 Mục đích đánh giá TSCĐ
Đánh giá tài sản cố định nhằm xác định giá hiện có của TSCĐ và tình hình biến động
của TSCĐ một cách chính xác.
Mục đích đánh giá TSCĐ để hạch toán TSCĐ, trích khâú hao TSCĐ và phân tích hiệu
qủa sử dụng TSCĐ trong doanh nghiệp.
2.2 Nguyên tắc đánh giá TSCĐ
Mọi trờng hợp tăng, giảm TSCĐ đều phải đợc phản ánh chính xác và kịp thời trên các
tài khoản và sổ sách có liên quan.
2.3 Xác định giá TSCĐ
Xác định giá tài sản cố định thực chất là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ xuất
phát từ đặc điểm và yêu cầu quản lý TSCĐ, TSCĐ đợc đánh giá lần đầu và có thể đánh
giá lại trong quá trình sử dụng về nguyên tắc TSCĐ đợc đánh giá lại theo nguyên giá,
giá trị hao mòn và giá trị còn lại.
2.3.1 Nguyên giá tài sản cố định : là toàn bộ chi phí doanh nghiệp thực tế đã chi ra
để có đợc tài sản cố định cho tới khi đa vào hoạt động bình thờng
Nguyên giá tài sản cố định trong từng trờng hợp cụ thể đợc xác định nh sau:
a) Đối với tài sản cố định hữu hình:
+1: Tài sản cố định hữu hình do doanh nghiệp tự mua sắm
Nguyên
giá (NG)
=
Giá mua
theo hoá
đơn
+
Thuế nhập
khẩu
(nếu có)
+
Thuế tr-
ớc bạ
(nếu có)
+
Chi phí vận chuyển
lắp đặt chạy thử trớc
khi sử dụng
-
Số tiền
giảm giá
(nếu có)
9
- TSCĐ hữu hình mua sắm dùng vào hoạt động sản xuất, kinh doanh, hàng hoá
dịch vụ chịu thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ, giá mua TSCĐ là giá mua cha có
thuế GTGT đầu vào. Nếu là TSCĐ nhập khẩu thì giá mua TSCĐ cha có thuế GTGT của
TSCĐ nhập khẩu
- TSCĐ hữu hình dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ không
chịu thuế GTGT hoặc dùng vào hoạt động sự nghiệp, dự án, hoạt động văn hoá phúc lợi
đợc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác hoặc đối với cơ sở kinh doanh nộp thuế
GTGT theo phơng pháp trực tiếp, giá mua TSCĐ là tổng giá thanh toán bao gồm cả thuế
GTGT đầu vào. Nếu là TSCĐ nhập khẩu thì giá mua TSCĐ bao gồm cả thuế GTGT của
TSCĐ nhập khẩu
+2 TSCĐ hữu hình do xây dựng cơ bản hoàn thành bàn giao
NG= Giá trị quyết toán hoặc giá thành thực tế công trình hoàn thành bàn giao
+3 TSCĐ hữu hình do nhận góp liên doanh liên kết, góp vốn cổ phần
NG= Giá trị vốn góp đợc hội đồng liên doanh chấp nhận + Chi phí vận chuyển lắp
đặt chạy thử nếu có
+4 Nhận lại vốn góp liên doanh bằng tài sản cố định
NG = Giá ghi trên sổ đơn vị cấp + Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử nếu có
+5 TSCĐ hữu hình đợc viện trợ biếu tặng
NG= Giá thị trờng của TSCĐ tơng đơng
+6 Tài sản cố định hữu hình đợc cấp phát
Đối với tài sản cố định do ngân sách cấp:
NG= Giá ghi trên sổ đơn vị cấp + Chi phí vận chuyển lắp đặt chạy thử nếu có
Đối với tài sản cố định hữu hình do cấp trên cấp
NG = Giá trị còn lại của TSCĐ đợc cấp + Giá trị hao mòn luỹ kế (nếu có)
Về nguyên tắc kế toán phải ghi sổ theo nguyên giá nhng đợc phép thay đổi nguyên
giá trong các trờng hợp sau:
1) Đánh giá lại giá trị tài sản cố định;
2) Nâng cấp tài sản cố định;
3) Tháo dỡ một hay một số bộ phận của tài sản cố định;
Khi thay đổi nguyên giá tài sản cố định, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ
các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế
toán, số khấu hao luỹ kế của tài sản cố định và tiến hành hạch toán theo các quy định
hiện hành.
10
b) Đối với tài sản cố định vô hình
Nguyên giá của tài sản cố định vô hình là tổng số tiền chi trả hoặc chi phí thực tế về
thành lập doanh nghiệp, chuẩn bị sản xuất, về công tác nghiên cứu phát triển số chi trả để
mua quyền đặc nhợng, bằng phát minh, sáng chế.
c) Tài sản cố định thuê tài chính
Nguyên giá TSCĐ đi thuê tài chính phản ánh ở đơn vị thuê nh đơn vị chủ sở hữu
tài sản bao gồm: giá mua thực tế; các chi phí vận chuyển, bốc dỡ, các chi phí sửa chữa,
tân trang trớc khi đa tài sản cố định vào sử dụng; chi phí lắp đặt, chạy thử, thuế và lệ phí
trớc bạ (nếu có)
Phần chênh lệch giữa tiền thuê tài sản cố định phải trả cho đơn vị cho thuê và
nguyên giá tài sản cố định đó đợc hạch toán vào chi phí kinh doanh phù hợp với thời hạn
của hợp đồng thuê tài chính.
2.3.2. Giá trị hao mòn của tài sản cố định.
a) Hao mòn tài sản cố định:
Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố
định trong quá trình sử dụng, bao gồm:
- Hao mòn tài sản cố định hữu hình: là sự giảm giá trị của tài sản cố định do quá
trình sử dụng bị cọ sát, bị ăn mòn hay do điều kiện thiên nhiên tác động.
- Hao mòn vô hình: là sự giảm giá trị của tài sản cố định do sự tiến bộ của khoa
học kỹ thuật hoặc do tăng năng suất lao động xã hội.
b) Giá trị hao mòn của tài sản cố định:
Giá trị hao mòn tài sản cố định là biểu hiện bằng tiền của hao mòn tài sản cố định
qua từng thời kỳ sử dụng.
Giá trị hao mòn của tài sản cố định đợc xác định bằng khấu hao cơ bản luỹ kế của
tài sản cố định.
Giá trị hao mòn là phần vốn đầu t của doanh nghiệp coi nh đợc thu hồi tại một thời
điểm nhất định nào đó:
Giá trị hao mòn = NGTSCĐ - Giá trị còn lại
c) Khấu hao tài sản cố định:
Khấu hao tài sản cố định là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống
nguyên giá tài sản cố định vào chi phí kinh doanh qua thời gian sử dụng của tài sản cố
định.
11
Việc tính khấu hao tài sản cố định có thể tiến hành theo nhiều phơng pháp khác
nhau. Theo QĐ 1062 TC/QĐ/CSTC ngày 14/11/96 trớc đây và hiện nay theo QĐ số
166/1999 QĐ - BTC ngày 30/12/1999 của Bộ trởng Bộ tài chính thì tài sản cố định trong
doanh nghiệp đợc trích khấu hao theo phơng pháp khấu hao đờng thẳng.
Cách tính khấu hao theo phơng pháp này nh sau:
Mức khấu hao
phải trích bình quân
năm
= Nguyên giá của
TSCĐ
Thời gian sử dụng
Mức khấu
hao phải trích
bình quân tháng
=
Mức khấu hao phải
trích bình quân năm
12 tháng
Công thức trên sử dụng để tính cho số tài sản tăng thêm hoặc giảm bớt trong
tháng. Còn số khấu hao phải trích trong tháng ta áp dụng công thức sau:
Số
khấu hao phải
trích tháng
này
=
Số khấu
hao đã trích
tháng trớc
+
Số khấu
hao tăng thêm
trong tháng này
-
Số khấu
hao giảm bớt
trong tháng
này
d) Một số điểm cần lu ý trong chế độ khấu hao tài sản cố định:
- Mọi tài sản cố định của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh
đều phải trích khấu hao, mức trích khấu hao tài sản cố định đợc hạch toán vào chi phí
kinh doanh trong kỳ.
+ Những tài sản cố định không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải
trích khấu hao bao gồm TSCĐ cha sử dụng, TSCĐ thuộc dự trữ Nhà nớc giao cho doanh
nghiệp quản lý, giữ hộ, TSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp nh
nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn
+ Việc trích hoặc thôi trích khấu hao tài sản cố định đợc thực hiện theo nguyên tắc
tròn tháng. Tài sản cố định tăng, giảm, ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh (đa
vào cất giữ theo quy định của nhà nớc, chờ thanh lý, ) trong tháng, đợc trích hoặc thôi
khấu hao tài sản cố định từ ngày đầu của tháng tiếp theo.
+ Doanh nghiệp không đợc tính và trích khấu hao đối với những tài sản cố định đã
khấu hao hết nhng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh.
+ Đối với những tài sản cố định cha khấu hao hết đã hỏng, doanh nghiệp phải xác
định nguyên nhân, quy trách nhiệm đền bù, đòi bồi thờng thiệt hại và xử lý tổn thất theo
các quy định hiện hành.
12
+ Đối với những tài sản cố định đang chờ quyết định thanh lý, tình từ thời điểm
TSCĐ ngừng tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thôi trích khấu hao theo
các quy định trong chế độ này.
3.3. Giá trị còn lại của tài sản cố định.
Giá trị còn lại của tài sản cố định là giá trị thực tế của tài sản cố định ở một thời
điểm nào đó và đợc xác định theo công thức sau:
Giá trị còn lại
của TSCĐ
= NG của TSCĐ - Khấu hao cơ
bản luỹ kế
Thực tế giá trị còn lại của TSCĐ còn đợc xác định bằng việc đánh giá lại TSCĐ
* Đánh giá lại TSCĐ: do yêu cầu quản lý và bảo toàn vốn doanh nghiệp phải đánh
giá lại TSCĐ theo mặt bằng giá của thời điểm đánh giá lại theo quyết định của Nhà nớc
Việc đánh giá lại TSCĐ phải tuân thủ quy định của Nhà nớc về thời điểm đánh giá
lại, mức độ (hoặc hệ số) đánh giá lại và phơng pháp xử lý chênh lệch.
Đánh giá lại tài sản bắt nguồn từ sự biến động lớn của mặt bằng giá mà chủ yếu là
do tình hình lạm phát gây ra. Ngoài ra cuộc đánh giá lại còn xảy ra khi đem TSCĐ làm
vốn góp liên doanh.
Khi đánh giá lại TCSĐ, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê để xác định số TSCĐ
hiện có, thành lập hội đồng đánh giá lại TSCĐ đồng thời doanh nghiệp phải xác định
nguyên gía mới, giá trị hao mòn và giá trị còn lại của TSCĐ theo nguyên giá mới, trên cơ
sở đó phải xác định phần nguyên giá, giá trị hao mòn phải điều chỉnh tăng giảm so với sổ
kế toán để làm căn cứ ghi sổ.
II. Hạch toán tổng hợp tài sản cố định trong các doanh nghiệp sản xuất
kinh doanh.
1. Tài khoản sử dụng.
1.1 Tài khoản 211 - Tài sản cố định hữu hình:
- Nội dung: Phản ánh tình hình biến động tài sản cố định hữu hình của doanh
nghiệp theo nguyên giá.
- Kết cấu:
Bên nợ: Nguyên giá (NG) tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp tăng trong
kỳ.
Bên có: NG tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp giảm trong kỳ.
Số d nợ: Nguyên giá tài sản cố định hiện có của doanh nghiệp.
13
TK 211 đợc chi tiết theo từng loại tài sản cố định hữu hình của doanh nghiệp nh
TK 2112: " Nhà cửa, vật kiến trúc", TK 2113: " Máy móc thiết bị", TK 2118: " Tài sản
cố định hữu hình khác".
1.2 Tài khoản 212 - Tài sản cố định thuê tài chính:
- Nội dung: Phản ánh tình hình biến động tài sản cố định thuê tài chính theo
nguyên giá.
- Kết cấu: tơng tự nh TK 211.
1.3 Tài khoản 213 - Tài sản cố định vô hình:
- Nội dung: Phản ánh tình hình biến động tài sản cố định vô hình theo nguyên giá.
- Kết cấu: Tơng tự nh TK 211.
TK 213 cũng đợc chi tiết theo từng loại tài sản cố định vô hình trong doanh nghiệp
nh TK 2131 " Quyền sử dụng đất", TK 2132 " Chi phí thành lập doanh nghiệp", TK
2138 " tài sản cố định vô hình khác".
1.4 Tài khoản 214 - Hao mòn tài sản cố định:
- Nội dung: Phản ánh tình hình biến động của toàn bộ tài sản theo giá trị hao mòn.
- Kết cấu:
Bên nợ: Giá trị hao mòn tài sản cố định giảm trong kỳ.
Bên có: Giá trị hao mòn tăng trong kỳ.
D có: Giá trị hao mòn hiện có tại doanh nghiệp.
Tài khoản 214 đợc chi tiết thành:
TK 2141 Hao mòn tài sản cố định hữu hình
TK 2142 Hao mòn tài sản cố định thuê tài chính
TK 2143 Hao mòn tài sản cố định vô hình
1.5. Tài khoản 241 - Xây dựng cơ bản dở dang.
- TK 2411 Mua sắm tài sản cố định
Bên nợ: Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình mua sắm tài sản cố định.
Bên có: Kết chuyển chi phí mua sắm tài sản cố định.
D nợ: Chi phí mua sắm tài sản cố định cha kết chuyển.
- TK 2412 Xây dựng cơ bản
Bên nợ: Tập hợp chi phí phát sinh trong quá trình xây dựng cơ bản.
Bên có: - Giá trị quyết toán của công trình xây dựng cơ bản hoàn thành.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét