Thứ Sáu, 7 tháng 2, 2014

Trọn bộ giáo án Tiếng Việt khối 2 - Học kì II - Tuần 20

- Nhận xét tiết học, dặn dò HS về nhà luyện
đọc.
- Chuẩn bò: Mùa xuân đến.
Thần Gió…
- Con thích Thần Gió vì Thần đã
biết ăn năn về lỗi lầm của
mình và trở thành bạn của ông
Mạnh…
MÔN: TOÁN
Tiết: BẢNG NHÂN 3
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS
- Thành lập bảng nhân 3 (3 nhân với 1, 2, 3, . . . , 10) và học thuộc lòng bảng nhân này.
2Kỹ năng: p dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
- Thực hành đếm thêm 3.
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II. Chuẩn bò
- GV: 10 tấm bìa, mỗi tấm có gắn 3 chấm tròn hoặc 3 hình tam giác, 3 hình vuông. Kẻ sẵn nội
dung bài tập 3 lên bảng.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Luyện tập.
- Gọi 3 HS lên bảng làm bài tập sau:
Tính:
- 2 cm x 8 = ; 2 kg x 6 =
- 2 cm x 5 = ; 2 kg x 3 =
- Nhận xét cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ toán này, các em sẽ được học bảng
nhân 3 và áp dụng bảng nhân này để giải các
bài tập có liên quan.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn lập bảng nhân 3.
- Gắn 1 tấm bìa có 3 chấm tròn lên bảng và
hỏi: Có mấy chấm tròn?
- Ba chấm tròn được lấy mấy lần?
- Ba được lấy mấy lần?
- 3 được lấy 1 lần nên ta lập được phép nhân:
3x1=3 (ghi lên bảng phép nhân này)
- Gắn tiếp 2 tấm bìa lên bảng và hỏi: Có 2 tấm
bìa, mỗi tấm có 3 chấm tròn, vậy 3 chấm tròn
được lấy mấy lần?
- Vậy 3 được lấy mấy lần?
- Hãy lập phép tính tương ứng với 3 được lấy 2
lần.
- 3 nhân với 2 bằng mấy?
- Hát
- 2 HS làm bài trên bảng, cả lớp
làm bài vào vở nháp.
2 cm x 8 = 16 cm; 2 kg x 6 = 12 kg
2 cm x 5 = 10 cm; 2 kg x 3 = 6 kg
- Nghe giới thiệu
- Quan sát hoạt động của GV và
trả lời: Có 3 chấm tròn.
- Ba chấm tròn được lấy 1 lần.
- Ba được lấy 1 lần.
- HS đọc phép nhân 3: 3 nhân 1
bằng 3.
- Quan sát thao tác của GV và
trả lời: 3 chấm tròn được lấy 2
lần.
- 3 được lấy 2 lần.
- Đó là phép tính 3 x 2
- 3 nhân 2 bằng 6.
5
- Viết lên bảng phép nhân: 3 x 2 = 6 và yêu cầu
HS đọc phép nhân này.
- Hướng dẫn HS lập phép tính còn lại tương tự
như trên. Sau mỗi lần lập được phép tính mới
GV ghi phép tính đó lên bảng để có 3 bảng
nhân 3.
- Chỉ bảng và nói: Đây là bảng nhân 3. Các
phép tính trong bảng đều có 1 thừa số là 3,
thừa số còn lại lần lượt là các số 1, 2, 3, . . .,
10.
- Yêu cầu HS đọc bảng nhân 3 vừa lập được,
sau đó cho HS thời gian để tự học thuộc bảng
nhân 3 này.
- Xoá dần bảng con cho HS đọc thuộc lòng.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng.
 Hoạt động 2: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi
cạnh nhau đổi vở để kiểm tra bài lẫn nhau.
Bài 2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hỏi: Một nhóm có mấy HS?
- Có tất cả mấy nhóm?
- Để biết có tất cả bao nhiêu HS ta làm phép
tính gì?
- Yêu cầu HS viết tóm tắt và trình bày bài giải
vào vở. Gọi 1 HS lên bảng làm bài.
- Nhận xét và cho điểm bài làm của HS.
Bài 3:
- Hỏi: Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Số đầu tiên trong dãy số này là số nào?
- Tiếp sau đó là 3 số nào?
- 3 cộng thêm mấy thì bằng 6?
- Tiếp sau số 6 là số nào?
- 6 cộng thêm mấy thì bằng 9?
- Giảng: Trong dãy số này, mỗi số đều bằng số
- Ba nhân hai bằng sáu.
- Lập các phép tính 3 nhân với
3, 4, . . ., 10 theo hướng dẫn
của GV.
- Nghe giảng.
- Cả lớp đọc đồng thanh bảng
nhân 3 lần, sau đó tự học thuộc
lòng bảng nhân.
- Đọc bảng nhân.
- Bài tập yêu cầu chúng ta tính
nhẩm.
- Làm bài và kiểm tra bài của
bạn.
- Đọc: Mỗi nhóm có 3 HS, có 10
nhóm như vậy. Hỏi tất cả bao
nhiêu HS?
- Một nhóm có 3 HS.
- Có tất cả 10 nhóm.
- Ta làm phép tính 3 x 10
- Làm bài:
Tóm tắt
1 nhóm : 3 HS.
10 nhóm : . . . HS?
Bài giải
Mười nhóm có số HS là:
3 x 10 = 30 (HS)
Đáp số: 30 HS.
- Bài toán yêu cầu chúng ta đếm
thêm 3 rồi viết số thích hợp
vào ô trống.
- Số đầu tiên trong dãy số này là
số 3.
- Tiếp sau số 3 là số 6.
- 3 cộng thêm 3 bằng 6.
- Tiếp sau số 6 là số 9.
- 6 cộng thêm 3 bằng 9.
- Nghe giảng.
6
đứng ngay trước nó cộng thêm 3.
- Yêu cầu tự làm bài tiếp, sau đó chữa bài rồi
cho HS đọc xuôi, đọc ngược dãy số vừa tìm
được.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Yêu cầu HS đọc thuộc lòng bảng nhân 3 vừa
học.
- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà học cho
thật thuộc bảng nhân 3.
- Chuẩn bò: Luyện tập.
- Làm bài tập.
- Một số HS đọc thuộc lòng theo
yêu cầu.
MÔN: ĐẠO ĐỨC
Tiết: TRẢ LẠI CỦA RƠI (TT)
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS hiểu được:
- Nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại cho người mất.
- Trả lại của rơi là thật thà, sẽ được mọi người quý trọng.
2Kỹ năng: Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi.
- Đồng tình, ủng hộ và noi gương những hành vi không tham của rơi.
3Thái độ: Trả lại của rơi khi nhặt được.
II. Chuẩn bò
- GV: SGK. Trò chơi. Phần thưởng.
- HS: SGK. Vở bài tập.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Trả lại của rơi.
- Nhặt được của rơi cần làm gì?
- Trả lại của rơi thể hiện đức tính gì?
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Thực hành: Trả lại của rơi (Tiết 2)
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: HS biết ứng xử phù hợp trong tình huống
nhặt được của rơi.
 Phương pháp: Kể chuyện, thảo luận, đàm thoại.
 ĐDDH: Phiếu thảo luận, câu chuyện kể.
- GV đọc (kể) câu chuyện.
- Phát phiếu thảo luận cho các nhóm.
PHIẾU THẢO LUẬN
1. Nội dung câu chuyện là gì?
2. Qua câu chuyện, em thấy ai đáng khen? Vì sao?
3. Nếu em là bạn HS trong truyện, em có làm như
bạn không? Vì sao?
- GV tổng kết lại các ý kiến trả lời của các nhóm HS.
 Hoạt động 2: Giúp HS thực hành ứng xử phù hợp trong
tình huống nhặt được của rơi.
 Phương pháp: Đàm thoại.
- Hát
- HS nêu. Bạn nhận xét.
- Cả lớp HS nghe.
- Nhận phiếu, đọc phiếu.
- Các nhóm HS thảo luận, trả lời câu
hỏi trong phiếu và trình bày kết quả
trước lớp.
- Cả lớp HS trao đổi, nhận xét, bổ
sung.
7
- Yêu cầu: Mỗi HS hãy kể lại một câu chuyện mà
em sưu tầm được hoặc của chính bản thân em về
trả lại của rơi.
- GV nhận xét, đưara ý kiến đúng cần giải đáp.
- Khen những HS có hành vi trả lại của rơi.
- Khuyến khích HS noi gương, học tập theo các
gương trả lại của rơi.
 Hoạt động 3: Thi “Ứng xử nhanh”
 Phương pháp: Trò chơi, đàm thoại, đóng vai.
 ĐDDH: Tình huống. Phần thưởng.
- GV phổ biến luật thi:
+ Mỗi đội có 2 phút để chuẩn bò một tình huống, sau
đó lên điền lại cho cả lớp xem. Sau khi xem xong, các
đội ngồi dưới có quyền giơ tín hiệu để bổ sung bằng
cách đóng lại tiểu phẩm, trong đó đưa ra cách giải
quyết của nhóm mình. Ban giám khảo ( là GV và đại
diện các tổ) sẽ chấm điểm, xem đội nào trả lời nhanh,
đúng.
+ Đội nào có nhiều lần trả lời nhanh, đúng thì đội đó
thắng cuộc.
- Mỗi đội chuẩn bò tình huống.
- Đại diện từng tổ lên diễn, HS các nhóm trả lời.
- Ban giám khảo chấm điểm.
- GV nhận xét HS chơi.
- Phát phần thưởng cho đội thắng cuộc.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Chuẩn bò:
- Đại diện một số HS lên trình bày.
- HS cả lớp nhận xét về thái độ đúng
mực của các hành vi của các bạn
trong các câu chuyện được kể.
- HS nghe, ghi nhớ.
Thứ ba ngày tháng năm 2005
MÔN: CHÍNH TẢ
Tiết: GIÓ
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Nghe và viết lại chính xác bài thơ Gió.
2Kỹ năng: Trình bày đúng hình thức bài thơ 7 chữ với 2 khổ thơ.
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt s / x, iêc / iêt.
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II. Chuẩn bò
- GV: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2.
- HS: Vở, bảng con.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) Thư Trung thu
- Yêu cầu HS viết các từ sau: chiếc lá, quả na,
cái nón, lặng lẽ, no nê,… (MB): cái tủ, khúc
gỗ, cửa sổ, muỗi,… (MN).
- Hát
- 4 HS lên bảng viết bài, cả lớp
viết vào giấy nháp.
- HS dưới lớp nhận xét bài của
các bạn trên bảng.
8
- GV nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học chính tả này, các con sẽ nghe
cô (thầy) đọc và viết lại bài thơ Gió của nhà
thơ Ngô Văn Phú. Sau đó, chúng ta sẽ cùng
làm một số bài tập chính tả phân biệt âm s / x,
phân biệt vần iêc / iêt.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết
- Gọi 3 HS lần lượt đọc bài thơ.
- Bài thơ viết về ai?
- Hãy nêu những ý thích và hoạt động của gió
được nhắc đến trong bài thơ.
b) Hướng dẫn cách trình bày
- Bài viết có mấy khổ thơ? Mỗi khổ thơ có mấy
câu thơ? Mỗi câu thơ có mấy chữ?
- Vậy khi trình bày bài thơ chúng ta phải chú ý
những điều gì?
c) Hướng dẫn viết từ khó
- Hãy tìm trong bài thơ:
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi;
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã.
- Đọc lại các tiếng trên cho HS viết vào bảng.
Sau đó, chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có.
d) Viết bài
- GV đọc bài, đọc thong thả, mỗi câu thơ đọc 3
lần.
e) Soát lỗi
- GV đọc lại bài, dừng lại phân tích các chữ khó
cho HS soát lỗi.
g) Chấm bài
- Thu và chấm một số bài. Số bài còn lại để
chấm sau.
 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
- Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài, sau đó tổ chức cho HS thi
làm bài nhanh. 5 em làm xong đầu tiên được
tuyên dương.
- 3 HS lần lượt đọc bài.
- Bài thơ viết về gió.
- Gió thích chơi thân với mọi
nhà: gió cù anh mèo mướp; gió
rủ ong mật đến thăm hoa; gió
đưa những cánh diều bay lên;
gió ru cái ngủ; gió thèm ăn
quả lê, trèo bưởi, trèo na.
- Bài viết có hai khổ thơ, mỗi
khổ thơ có 4 câu thơ, mỗi câu
thơ có 7 chữ.
- Viết bài thơ vào giữa trang
giấy, các chữ đầu dòng thơ
thẳng hàng với nhau, hết 1 khổ
thơ thứ nhất thì các một dòng
rồi mới viết tiếp khổ thơ thứ
hai.
+ Các chữ bắt đầu bởi âm r, d, gi:
gió, rất, rủ, ru, diều.
+ Các chữ có dấu hỏi, dấu ngã: ở,
khẽ, rủ, bổng, ngủ, quả, bưởi.
- Viết các từ khó, dễ lẫn.
- Viết bài theo lời đọc của GV.
- Soát lỗi, sửa lỗi sai và ghi tổng
số lỗi ra lề vở.
- 2 HS làm bài trên bảng lớp. Cả
lớp làm bài vào Vở Bài tập
Tiếng Việt 2, tập hai. Đáp án:
- hoa sen, xen lẫn, hoa súng,
xúng xính làm việc, bữa tiệc,
9
- Bài 2
- Hướng dẫn HS chơi trò chơi đố vui: Hai HS
ngồi cạnh nhau làm thành một cặp chơi. Các
HS oẳn tù tì để chọn quyền đố trước. HS đố
trước đọc 1 trong các câu hỏi của bài để bạn
kia trả lời. Nếu sau 30 giây mà không trả lời
được thì HS đố phải đưa ra câu trả lời. Nếu
HS đố cũng không tìm được thì hai bạn cùng
nghó để tìm và từ này không được tính điểm.
Mỗi từ tìm đúng được 10 điểm, bạn nào có
nhiều điểm hơn là người thắng cuộc.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Nhận xét tiết học.
- Yêu cầu các em viết sai 3 lỗi chính tả trở lên
về nhà viết lại bài cho đúng.
thời tiết, thương tiếc.
- HS chơi trò tìm từ. Đáp án:
+ mùa xuân, giọt sương
+ chảy xiết, tai điếc
Có thể cho HS giải thêm một số từ
khác:
+ Buổi đầu tiên trong ngày. (buổi
sáng)/ Màu của cây lá. (sông)/ Hạt
nhỏ, mầu đỏ nâu, có trong nước
sông. (phù sa)/ Từ dùng để khen
người gái có khuôn mặt đẹp (xinh)

+ Tên một loại cá. (cá giếc)…
MÔN: TẬP ĐỌC
Tiết: MÙA XUÂN ĐẾN
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Đọc trơn được cả bài.
- Đọc đúng các từ ngữ khó, các từ dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ. Ngắt nghỉ hơi đúng
sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
- Biết đọc bài với giọng vui tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
2Kỹ năng: Hiểu nghóa các từ: mận, nồng nàn, đỏm dáng, trầm ngâm.
- Hiểu nội dung bài: Bài ca ngợi vẻ đẹp của mùa xuân. Mùa xuân đến làm cho đất trời, cây
cối, chim muông,… đều thay đổi, tươi đẹp bội phần.
3Thái độ: Ham thích học môn Tiếng Việt.
II. Chuẩn bò
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc. Bảng ghi sẵn các từ, các câu cần luyện ngắt giọng.
- HS: SGK.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’) ng Mạnh thắng Thần Gió
- Gọi 2 HS lên bảng kiểm tra bài ng Mạnh
thắng Thần Gió.
- GV nhận xét.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ học hôm nay, các con sẽ cùng đọc
và tìm hiểu bài tập đọc Mùa xuân đến của nhà
văn Nguyễn Kiên. Qua bài tập đọc này, các
con sẽ thấy rõ hơn vẻ đẹp của mùa xuân, sự
thay đổi của đất trời, cây cối, chim muông khi
mùa xuân đến.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Luyện đọc
- Hát
- 2 HS lên bảng, đọc bài và trả
lời câu hỏi cuối bài.
10
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý đọc với giọng vui
tươi, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm.
b) Luyện phát âm
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc
bài. Ví dụ:
+ Tìm các từ có âm đầu l/n, r,… trong bài.
+ Tìm các từ có thanh hỏi, thanh ngã, có âm cuối
n, ng,…
- Nghe HS trả lời và ghi các từ này lên bảng.
- Đọc mẫu và yêu cầu HS đọc các từ này. (Tập
trung vào những HS mắc lỗi phát âm)
- Yêu cầu HS đọc từng câu. Nghe và chỉnh sửa
lỗi cho HS, nếu có.
c) Luyện đọc đoạn
- GV nêu giọng đọc chung của toàn bài, sau đó
nêu yêu cầu đọc đoạn và hướng dẫn HS chia
bài tập đọc thành 3 đoạn:
+ Đoạn 1: Hoa mận … thoảng qua.
+ Đoạn 2: Vườn cây … trầm ngâm.
+ Đoạn 3: Phần còn lại.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1.
- GV giải nghóa từ mận, nồng nàn.
- Hướng dẫn: Để thấy rõ vẻ đẹp của các loài
hoa được miêu tả trong đoạn văn, khi đọc,
chúng ta cần lưu ý nhấn giọng các từ ngữ gợi
tả như: ngày càng thêm xanh, ngày càng rực
rỡ, đâm chồi, nảy lộc, nồng nàn, ngọt, thoảng
qua.
- Gọi HS đọc lại đoạn 1.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 2.
- Gọi HS đọc chú giải từ: khướu, đỏm dáng,
trầm ngâm.
- Yêu cầu HS nêu cách ngắt giọng câu văn đầu
tiên của đoạn.
- Dựa vào cách đọc đoạn 1, hãy cho biết, để
đọc tốt đoạn văn này, chúng ta cần nhấn
giọng ở các từ ngữ nào?
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 2.
- Gọi HS đọc đoạn 3.
- Hỏi HS vừa đọc bài: Con đã ngắt giọng ở câu
cuối bài ntn?
- Theo dõi GV đọc mẫu. 1 HS
khá đọc mẫu lần 2.
- Tìm từ và trả lời theo yêu cầu
của GV:
+ Các từ đó là: nắng vàng, rực rỡ,
nảy lộc, nồng nàn, khướu, lắm
điều, loài,…
+ Các từ đó là: tàn, nắng vàng, rực
rỡ, nảy lộc, nồng nàn, nhã, thoảng,
bay nhảy, nhanh nhảu, đỏm dáng,
mãi sáng, nở,…
- 5 đến 7 HS đọc bài cá nhân,
sau đó cả lớp đọc đồng thanh.
- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp
từ đầu cho đến hết bài.
- HS dùng bút chì viết dấu gạch
(/) để phân cách các đoạn với
nhau.
- 1 HS khá đọc bài.
- HS dùng bút chì gạch chân các
từ này.
- Một số HS đọc bài cá nhân.
- 1 HS khá đọc bài.
- Đọc phần chú giải trong sgk.
- Nêu cách ngắt và luyện ngắt
giọng câu: Vườn cây lại đầy
tiếng chim / và bóng chim bay
nhảy.//
- Nhấn giọng các từ ngữ sau:
đầy, nhanh nhảu, lắm điều,
đỏm dáng, trầm ngâm.
- Một số HS đọc bài cá nhân.
- 1 HS khá đọc bài.
- HS nêu cách ngắt giọng, HS
khác nhận xét và rút ra cách
ngắt đúng: Nhưng trong trí nhớ
ngây thơ của chú / còn sáng
ngời hình ảnh một cành hoa
mận trắng, / biết nở cuối đông
11
- Tổ chức cho HS luyện ngắt giọng câu văn
trên.
- Yêu cầu HS đọc đoạn 3.
- Yêu cầu 3 HS đọc nối tiếp nhau. Mỗi HS đọc
một đoạn của bài. Đọc từ đầu cho đến hết.
- Chia HS thành nhóm nhỏ, mỗi nhóm có 3 HS
và yêu cầu luyện đọc trong nhóm.
d) Thi đọc
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc đồng thanh,
đọc cá nhân.
- Nhận xét, cho điểm.
e) Cả lớp đọc đồng thanh
- Yêu cầu HS cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- GV đọc mẫu lại bài lần 2.
- Hỏi: Dấu hiệu nào báo hiệu mùa xuân đến?
- Con còn biết dấu hiệu nào báo hiệu mùa
xuân đến nữa?
- Hãy kể lại những thay đổi của bầu trời và
mọi vật khi mùa xuân đến.
- Tìm những từ ngữ trong bài giúp con cảm
nhận được hương vò riêng của mỗi loài hoa
xuân?
- Vẻ đẹp riêng của mỗi loài chim được thể
hiện qua các từ ngữ nào?
- Theo con, qua bài văn này, tác giả muốn nói
với chúng ta điều gì?
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Gọi 1 HS đọc lại bài tập đọc và trả lờo câu
hỏi: Con thích nhất vẻ đẹp gì khi mùa xuân
đến?
- Nhận xét giờ học và yêu cầu HS về nhà đọc
lại bài.
để báo trước mùa xuân tới.
- HS đọc bài.
- 3 HS đọc bài theo hình thức
nối tiếp.
- Luyện đọc theo nhóm.
- Các nhóm cử cá nhân thi đọc
cá nhân, các nhóm thi đọc nối
tiếp, đọc đồng thanh một đoạn
trong bài.
- Cả lớp theo dõi và đọc thầm
theo.
- Hoa mận tàn là dấu hiệu báo
tin mùa xuân đến.
- Hoa đào, hoa mai nở. Trời ấm
hơn. Chim én bay về…
- HS đọc thầm lại bài và trả lời
câu hỏi. Ví dụ: Khi mùa xuân
đến bầu trời thêm xanh, nắng
càng rực rỡ; cây cối đâm chồi,
nảy lộc, ra hoa; chim chóc bay
nhảy, hót vang khắp các vườn
cây.
- Hương vò của mùa xuân: hoa
bưởi nồng nàn, hoa nhãn ngọt,
hoa cau thoang thoảng.
- Vẻ riêng của mỗi loài chim:
chích choè nhanh nhảu, khướu
lắm điều, chào mào đỏm dáng,
cu gáy trầm ngâm.
- Tác giả muốn ca ngợi vẻ đẹp
của mùa xuân. Xuân về đất
trời, cây cối, chim chóc như có
thêm sức sống mới, đẹp đẽ,
sinh động hơn.
12
- Chuẩn bò: Mùa nước nổi
MÔN: TOÁN
Tiết: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Giúp HS.Củng cố kó năng thực hành tính trong bảng nhân 3.
2Kỹ năng:p dụng bảng nhân 3 để giải bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
- Củng cố kó năng thực hành đếm thêm 2, đếm thêm 3.
3Thái độ: Ham thích học Toán.
II. Chuẩn bò
- GV: Viết sẵn nội dung bài tập 5 lên bảng.
- HS: Vở.
III. Các hoạt động
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
1. Khởi động (1’)
2. Bài cu õ (3’)
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng nhân 3.
Hỏi HS về kết quả của một phép nhân bất kì trong
bảng.
- Nhận xét và cho điểm HS.
3. Bài mới
Giới thiệu: (1’)
- Trong giờ toán hôm nay, các em sẽ cùng nhau
luyện tập, củng cố kó năng thực hành tính nhân
trong bảng nhân 3.
Phát triển các hoạt động (27’)
 Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành.
Bài 1:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Viết lên bảng:
x 3
- Hỏi: Chúng ta điền mấy vào ô trống? Vì sao?
- Viết 9 vào ô trống trên bảng và yêu cầu HS đọc
phép tính sau khi đã điền số. Yêu cầu HS tự làm
tiếp bài tập, sau đó gọi 1 HS đọc chữa bài.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Bài tập điền số này có gì khác với bài tập 1?
- Viết lên bảng:
x . . .
- Hỏi: 3 nhân với mấy thì bằng 12?
- Hát
- 2 HS lên bảng trả lời cả lớp theo
dõi và nhận xét xem hai bạn đã
học thuộc lòng bảng nhân chưa.
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền số
thích hợp vào ô trống.
- Điền 9 vào ô trống vì 3 nhân 3
bằng 9.
- Làm bài và chữa bài.
- Bài tập yêu cầu viết số thích hợp
vào ô trống.
- Bài tập 1 yêu cầu điền kết quả
của phép nhân, còn bài tập 2 là
điền thừa số (thành phần) của
phép nhân.
- Quan sát.
- 3 nhân với 4 bằng 12.
13
3
3
12
- Vậy chúng ta điền 4 vào chỗ trống. Các em hãy áp
dụng bảng nhân 3 để làm bài tập này.
- Nhận xét cho điểm HS.
 Hoạt động 2: Giúp HS áp dụng bảng nhân 3 để giải
bài toán có lời văn bằng một phép tính nhân.
Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài toán.
- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài vào vở bài tập, 1
HS làm bài trên bảng lớp.
- Nhận xét và cho điểm HS.
Bài 4:
- Tiến hành tương tự như với bài tập 3.
Bài 5:
- Hỏi: Bài tập yêu cầu điều gì?
- Gọi 1 HS đọc dãy số thứ nhất.
- Dãy số này có đặc điểm gì? (Các số đứng liền
nhau trong dãy số này hơn kém nhau mấy đơn vò?)
- Vậy số nào vào sau số 9? Vì sao?
- Yêu cầu HS tự làm tiếp bài tập.
- Yêu cầu HS vừa làm bài trên bảng giải thích cách
điền số tiếp theo của mình.
- GV có thể mở rộng bài toán bằng cách cho HS
điền tiếp nhiều số khác.
4. Củng cố – Dặn do ø (3’)
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân 3
- Nhận xét tiết học, tuyên dương những HS tốt,
thuộc bảng nhân. Nhắc nhở HS còn chưa chú ý
học bài, chưa học thuộc bảng nhân.
- Dặn dò HS học thuộc bảng nhân 2, 3.
- Chuẩn bò: Bảng nhân 4.
- Tự làm bài vào vở bài tập, sau đó
1 HS đọc chữa bài, cả lớp theo dõi
để nhận xét.
- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi và
phân tích đề bài.
- Làm bài theo yêu cầu:
Tóm tắt
1 can : 3 l
5 can : . . .l?
Bài giải
5 can đựng được số lít dầu là:
3 x 5 = 15 (l)
Đáp số: 15 l
- HS làm bài. Sửa bài.
- Bài tập yêu cầu chúng ta viết tiếp
số vào dãy số.
- Đọc: ba, sáu, chín, . . . .
- Các số đứng liền nhau hơn kém
nhau 3 đơn vò.
- Điền số 12 vì 9 + 3 = 12
- 2 HS làm bài trên bảng lớp. Cả
lớp làm bài vào vở bài tập.
- Trả lời: ý b là dãy số mà các số
đứng liền nhau hơn kém nhau 2
đơn vò, muốn điều tiếp ta chỉ cần
lấy số đứng trước cộng với 2 (đếm
thêm 2), ý c ta đếm thêm 3.
- HS thi đọc thuộc lòng bảng nhân
3
THỂ DỤC
ĐỨNG KIỄNG GÓT HAI TAY CHỐNG HÔNG ( DANG NGANG)
Thứ tư ngày tháng năm 2005
MÔN: LUYỆN TỪ
Tiết: MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT
I. Mục tiêu
1Kiến thức: Mở rộng và hệ thống vốn từ về thời tiết.
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét