Chủ Nhật, 9 tháng 2, 2014

Phân tích và lựa chọn chiến lược sản xuất hợp lý nhất để tiết kiệm chi phi đến mức tối đa

1.1.3.3.Hình thức tổ chức sản xuất:
Hình 2: Dây chuyền đùn ép nhôm thanh định hình 1350T
Nhà máy bố trí theo 2 hình thức tổ chức sản xuất chính :
Hình thức tổ chức sản xuất theo dây chuyền : phân xưởng đùn ép nhôm thanh định
hình. Với 3 dây chuyền sản xuất : 650 T, 1350 T và 1800T
Hình thức tổ chức sản xuất theo chuyên môn hóa công nghệ : phân xưởng Anode và
phân xưởng sơn - phủ film( bao gồm sơn tĩnh điện và phủ film bề mặt)
Ngoài các phân xưởng sản xuất chính, nhà máy còn có các xưởng sản xuất phụ: tổ
gia công, tổ bao gói,…Bên cạnh phân xưởng sản xuất chính và phụ, phòng cơ điện,
tổ gia công khuôn,…là các bộ phận phụ trợ cho hoạt động sản xuất của nhà máy
nhôm.
5
II. PHÂN TÍCH CÁC CHIẾN LƯỢC
1. SỐ LIỆU THU ĐƯỢC TRONG NĂM 2008
Số liệu về nhu cầu của nhà máy trong năm 2008.
Tồn kho đầu kì : 550
Tồn kho cuối kì :900
Định mức lao động để trực tiếp sản xuất ra một đơn
vị sản phẩm là: 25 giờ
Chi phí tăng thêm 1 công nhân là: 400 ngàn đồng
Chi phí giảm bớt 1 công nhân là: 800 ngàn đồng
Khả năng làm thêm giờ không vượt quá 25%
Tiền lương làm thêm giờ được trả bằng 220% mức
lương
Chi phí tồn kho 1 đơn vị sản phẩm là: 15 ngàn đồng
Số công nhân hiện có tại nhà máy: 300 người
Tháng Nhu cầu
(đ/vị)
Ngày
sx
1 2000 25
2 1650 23
3 1500 24
4 1550 24
5 1900 25
6 2100 26
7 2750 25
8 3200 23
9 3600 24
10 3000 23
11 2850 24
12 2400 24
6
2. CHIẾN LƯỢC BIẾN ĐỔI LAO ĐỘNG THUẦN TÚY:
Trong tình huống này ta nhận thấy năng lực sản xuất có thể đáp ứng đầy đủ nhu
cầu. Vì vậy, mức sản xuất có thể thay đổi tùy theo số lao động sẽ sử dụng. Với giả
thiết đáp ứng đầy đủ nhu cầu, chúng ta sẽ sản xuất sao cho luôn duy trì được mức
tồn kho tối thiểu
Chiến lược biến đổi lao động thuần túy sẽ chỉ dựa trên sự thay đổi công
nhân dể tạo ra mức sản xuất phù hợp với nhu cầu. Để đảm bảo tính chất thuần túy
biến đổi lao động ta giẻ thiết tồn kho chỉ luôn giữ ở mức tối thiểu
Chúng ta xuất phát từ chiến lược đơn giản –chiến lược biến đổi lao động
thuần túy, theo chiến lược này chúng ta chỉ sử dụng công cụ tăng giảm lao động để
tạo ra khả năng sản xuất đáp ứng nhu cầu biến đổi với các giả thiết sau
• Giả thiết1: Năng lực sản xuất phải đáp ứng nhu cầu bằng việc tăng giảm
lao động
• Giả thiết2: Có khả năng đáp ứng nhu cầu trong tháng
• Giả thiết3: Không tích lũy tồn kho để đáp ứng khi nhu cầu tăng cao ở kỳ
sau, mà chỉ giữ mức tồn kho ở mức bắt buộc tối thiểu.
Các công thức thường áp dụng trong chiến lược:
 Mức sản xuất trong tháng:
Pi = Di + (Ici + Idi)
Trong đó: Di: nhu cầu trong tháng
Ici ,Idi:tồn kho cuối và đầu tháng,(Ici =Imin tồn kho tối thiểu)
 Tổng nhu cầu giờ lao động trực tiếp, chính là số giờ cần thiết để thực hiện
kế hoạch sản xuất trong tháng
Qli = Pi x Dm
Trong đó: Dm:Định mức lao động
Qli :tổng nhu cầu giờ lao động tháng i
 Quĩ thời gian một công nhân:
Qti = Nsi x Tc
Trong đó: Qti:quĩ thời gian của một công nhân trong tháng
Tc :thời gian làm việc trong ngày theo quy định
 Nhu cầu công nhân trong tháng:
Qci = Qli/Qti
7
Bảng 2:
Tổng chi phí hoạch định gồm:
Tháng
Nhu
Cầu
(Di)
Ngày
(Ni)
Tồn kho tối
thiểu
cuối
tháng(Imin)
Mức
SX
cần
thiết(Pi)
Nhu
Cầu
giờ
LĐ(Qli)
Quỹ TG
1CN(Qti)
Nhu
Cầu
CN(Qci) Thừa Thiếu Tăng Giảm CPBĐLĐ CPTK
Đầu kì 550 300
1 2000 25 495 1945 48625 200 244 56 0 0 56 22.4 7.8375
2 1650 23 450 1605 40125 184 219 25 0 0 25 10 7.0875
3 1500 24 465 1515 37875 192 198 21 0 0 21 8.4 6.8625
4 1550 24 570 1655 41375 192 216 0 18 18 0 14.4 7.7625
5 1900 25 630 1960 49000 200 245 0 29 29 0 23.2 9
6 2100 26 825 2295 57375 208 276 0 31 31 0 24.8 10.9125
7 2750 25 960 2885 72125 200 361 0 85 85 0 68 13.3875
8 3200 23 1080 3320 83000 184 452 0 91 91 0 72.8 15.3
9 3600 24 900 3420 85500 192 446 6 0 0 6 2.4 14.85
10 3000 23 855 2955 73875 184 402 44 0 0 44 17.6 13.1625
11 2850 24 720 2715 67875 192 354 48 0 0 48 19.2 11.8125
12 2400 24 900 2580 64500 192 336 18 0 0 18 7.2 12.15
Tổng 290.4 130.125
8
Chi phí biến đổi lao động :290.4triệu
Chi phí tồn kho :130.125 triệu
Tổng chi phí : 420.5 triệu
Nhận xét:
Chi phí tồn kho trong tổng chi phí là chi phí thấp nhất vì luôn giữ tồn kho ở
mức tối thiểu và cố định
Lực lượng lao động tăng thêm là 254 và số lao động giảm xuống là 218 .
Nhưng ta thấy rõ việc tăng hay giảm công nhan ta cũng phải công nhận một cách
đầy đủ về mặt thời gian là một chi phí kép kín, vì sự biến đổi ở thời kỳ này sẽ ảnh
hưởng dến thời kỳ sau và tất cả đều chấp nhận chi phí.
Do vậy, trước những quyết định biến đổi lao động cần cân nhắc các công cụ
khác kết hợp như:làm thêm giờ, thuê ngoài, tồn kho, chờ viêc…sao cho chi phí biến
đổi để đáp ứng nhu cầu trong kỳ kế hoach là tối ưu nhất.
Ưu điểm:
• Tránh rủi ro do sự biến động quá thất thường của− nhu cầu;
• Giảm được chi phí cho việc tồn trữ hàng hoá, chi− phí làm thêm giờ;
Nhược điểm:
• Chi phí cho việc tuyển dụng và thôi việc lao động− tăng cao;
• Đơn vị có thể mất uy tín do thường xuyên cho lao− động thôi việc;
• Năng suất lao động thấp do thôi việc nên công nhân− có tâm lý lo lắng, mệt
mỏi.
• Kế hoạch sử dụng công nhân làm bán thời gian
9
3. CHIẾN LƯỢC BIẾN ĐỔI TỒN KHO THUẦN TÚY
Chiến lược đáp ứng nhu cầu biến đổi tồn kho nghĩa là duy trì mức sản xuất
hợp lý sao cho nhu cầu biến đổi quanh mức sản xuất được hấp thụ bằng chi phí tồn
kho với chi phí tồn kho thích hợp. Trong chiến lược tồn kho, khi nhu cầu thấp hơn
mức sản xuất tồn kho sẽ được tích lũy và khi nhu cầu lên cao ở thời kỳ sau, tồn kho
sẽ giải tỏa để đáp ứng.
Do đó, kế hoạch sẽ bắt đầu với việc đi tìm đỉnh cao nhu cầu, từ đỉnh cao này
người ta có thể xác định mức tồn kho cần thiết được tích lũy từ giai đoạn trước khi
nhu cầu xuống thấp, tính thực hiện của kế hoạch được kiểm tra bằng cách so sánh
các giới hạn tồn kho. Tính tối ưu được kiểm tra sao cho chi phí đáp ứng nhu cầu
thấp nhất.
• Nhu cầu tích lũy đến tháng thứ k: D
k
• Ngày sản xuất tích lũy tới tháng thứ k: N
k
• Mức sản xuất mỗi ngày đến tháng thứ k:
p
k
= (D
k
+I
mink
-I
o
)/N
k
trong đó: Io là tồn kho đầu kỳ
• Mức sản xuất mỗi ngày tối đa:
p
max
= p
k(
max)
• Tháng có đỉnh cao nhu cầu là tháng có mức sản xuất mỗi ngày lớn nhất.
• Nhu cầu lao động hợp lý = [pmax*Dm/Tc]
• Mức sản xuất mỗi ngày hợp lý:
p = nhu cầu lao động hợp lý*T
c
/D
m
• Mức sản xuất tích lũy đến tháng thứ k:
P
k
=p*N
k
(làm tròn xuống)
Để đi tìm đỉnh cao nhu cầu và mức sản xuất hợp lý, chúng ta gọi i là tháng
kế hoạch, k là tháng có đỉnh cao nhu cầu. Như thế tổng nhu cầu tích lũy cho đến
đỉnh cao nhu cầu sẽ là Dk và thực tế nhu cầu này được đáp ứng bằng mức sản xuất
tích lũy Pk theo công thức:
I
mink
=P
k
+I
o
-D
k
Bảng 3:
10
THÁNG
NHU
CẦU
NGÀY
SX Imin Dk Nk pk Pk Ik CPTK
Đầu kỳ 550 550
1 2000 25 495 2000 25 77.8 2496 1046 15.69
2 1650 23 450 3650 48 73.958 4792 1692 25.38
3 1500 24 465 5150 72 70.347 7188 2588 38.82
4 1550 24 570 6700 96 70 9584 3434 51.51
5 1900 25 630 8600 121 71.736 12080 4030 60.45
6 2100 26 825 10700 147 74.66 14676 4526 67.89
7 2750 25 960 13450 172 80.581 17172 4272 64.08
8 3200 23 1080 16650 195 88.103 19468 3368 50.52
9 3600 24 900 20250 219 94.064 21864 2164 32.46
10 3000 23 855 23250 242 97.335 24161 1461 21.915
11 2850 24 720 26100 266 98.759 26557 1007 15.105
12 2400 24 900 28500 290 99.483 28953 1003 15.045
Tổng 458.865
Tổng chi phí hoạch định 473.265
Mức sản xuất mỗi ngày lớn nhất: pmax=99.48
Tháng có đỉnh cao nhu cầu là tháng 12
Nhu cầu lao động hợp lý = 99.48*25/8=312
Mức sản xuất mỗi ngày hợp lý: p = 312*8/25 =
99.84
Chi phí biến đổi lao động =
(312-300)*(0.8+0.4) = 12
Dựa vào kết quả trên, ta thấy rằng:
Trong quá trình sản xuất, lượng lao động ban đầu không đủ đáp nhu cầu. Vì vậy cần
them chi phi để bù đắp thêm, nhưng lượng lao động cần bù đắp trong kỳ sản xuất sẽ
thừa ở cuối kỳ.
Tổng chi phí hoạch định
Chi phí tồn kho là 458,865,000 đồng.
Chi phí bến đổi lao động là 12,000,000 đồng.
Tổng chi phí là 473,265,000 đồng.
Ưu điểm
11
• Nắm bắt được hai yếu tố chính trong quá trình sản xuất đó là nguyên liệu (tồn
kho) và nhân công.
• Đưa ra số liệu chính xác về chi phí tồn kho và chi phí nhân công để doanh
nghiệp có thể xác định chiến lược sản xuất trong tương lai.
Nhược điểm
• Chỉ mới khái quát chứ chưa đi vào cụ thể về chi phí nhân công.
• Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế tham gia các hoạt động sản xuất kinh
doanh, nhằm cung cấp sản phẩm hoặc dịch vụ thỏa mãn yêu cầu của thị trường
và thu về cho mình một khoản lợi nhuận nhất định.
Một doanh nghiệp không phải là một đơn vị độc lập mà nó sống trong môi
trường của nó. Trong môi trường đó các doanh nghiệp thực hiện quá trình trao đổi
vật chất và thông tin. Các doanh nghiệp mua yếu tố sản xuất từ phía các nhà cung
cấp, tiêu thụ sản phẩm của mình cho những người tiêu dung
Một sự cạnh tranh thực sự giữa các doanh nghiệp trước sự chứng kiến của
những khách hàng “khó tính”. Sự cạnh tranh này đòi hỏi phải tự chế ngự được chi
phí sản xuất, đòi hỏi chất lượng sản phẩm tốt, thời gian cung cấp sản phẩm nhanh,
độ tin cậy lớn. Sản xuất lọat nhỏ là đặc điểm nổi bật của giai đoạn này. Chu kỳ sống
của sản phẩm được rút ngắn đòi hỏi phải luôn luôn đổi mới sản phẩm. Doanh
nghiệp phải có sự thích ứng nhanh về kết cấu sản phẩm và kỹ thuật sản xuất. Doanh
nghiệp có xu hướng “sản xuất những gì đã bán được”, sản xuất theo đơn đặt hàng,
bán trước sản xuất sau.
Trong giai đoạn này mối lo của các doanh nghiệp là chiến lược sản xuất phải
thích ứng với sự biến đổi của mộ trường và kiểm tra tính chính xác quá trình quản
lý.
Hiện nay, nhà máy đang chịu 2 loại chi phí: đó là chi phí lưu kho sản phẩm
và chi phí lưu kho nguyên vật liệu đầu vào(chủ yếu là billet) do lượng sản phẩm và
nguyên vật liệu đầu vào đều cao hơn mức dự trữ an toàn.
Sản phẩm khi lưu kho sẽ chịu chi phí lưu kho. Các chi phí đó bao gồm chi
phí thuê mặt bằng sản xuất để lưu kho, chi phí vận chuyển, chi phí bảo quản, chi phí
lương công nhân vận hành và quản lý kho Do nhà máy chưa tính toán cụ thể chi
phí lưu kho cho một đơn vị sản phẩm (tấn). Nên ở đây sẽ tính bằng chi phí thuê mặt
bằng sản xuất (phần diện tích lưu kho), chi phí vận chuyển và lương công nhân
quản lý kho trong một năm.
Hiện tại, do chưa có một mô hình dự trữ hàng tồn kho hợp lý nên nhà máy
thường xuyên rơi vào tình trạng sản xuất thừa gây lãng phí rất lớn. Theo phân tích ở
phần trước, đây là một trong những lãng phí lớn nhất cần được loại bỏ trong quá
trình sản xuất để giảm lãng phí tồn kho.
12
Căn cứ vào đặc điểm của sản phẩm: Nhôm là một loại sản phẩm có giá trị
lớn và chủ yếu của nhà máy. Do đó, dựa vào tính chất sản phẩm nhôm, hệ thống
máy móc thiết bị sản xuất, qui trình công nghệ, số lượng sản phẩm phải cung ứng.
Nhà máy nên sử dụng mô hình dự trữ điểm đặt hàng đối với loại sản phẩm này.
Nhôm thanh định hình là mặt hàng mang tính thời vụ rất cao. Nhu cầu những
tháng đầu năm và cuối tăng mạnh, trong khi nhu cầu tháng 5,6,7 là thấp. Tuy nhiên,
nhu cầu sản phẩm trên thị trường là một đại lượng ngẫu nhiên, các giá trị dự báo chỉ
là mức nhu cầu có khả năng đạt cao nên dự báo luôn có sai số, trung bình sai số là
từ 10 – 20%. Do vậy phòng điều độ của nhà máy – bộ phận điều khiển việc ra lệnh
sản xuất và giao nộp sản phẩm phải bám chặt vào tình hình biến động trên thị
trường đảm bảo có kế hoạch đặt hàng sản xuất phù hợp
Hiện nay, nhà máy lập kế hoạch sản xuất từng tháng. Mức tồn kho này cho
10 ngày/tháng. Mức tồn kho an toàn cho sản xuất của nhà máy là 10 ngày, tương
ứng với khoảng 20% khối lượng sản phẩm sản xuất trong tháng. Thực tế cho thấy,
số lượng này là quá nhiều và gây ra lãng phí khoảng 5% tổng số sản phẩm sản xuất.
Vì vậy, giảm mức tồn kho an toàn sẽ giúp nhà máy giảm được những chi phí về vốn
và về thiết bị cũng như các chi phí khác mà vẫn đảm bảo được lượng hàng hóa cung
cấp cho các đại lý và khách hàng.
Kế hoạch sản xuất của nhà máy phải dựa trên năng lực sản xuất thực tế của
hệ thống máy móc thiết bị. Do vậy, trước tiên phải đánh giá lại năng lực sản xuất hệ
thống. Nếu chỉ tính trên công suất của khâu cuối mà ra lệnh sản xuất thì sẽ có lúc
máy móc không thể đáp ứng được. Trước đây, do nhu cầu về nhôm thanh định hình
còn thấp hơn nhiều so với công suất của thiết bị đầu cuối nên nhược điểm này
không bộc lộ, hon nữa do mức dự trữ của nhà máy luôn ở mức cao nên chưa có tình
trạng chậm giao hàng.
Để giải quyết vấn đề này, nhà máy cần tính toán việc tăng dự trữ trong kỳ có
nhu cầu thấp (tháng 5,6,7 là mùa mưa nên sản lượng tiêu thụ giảm một cách đáng
kể) để tích lũy cho kỳ có nhu cầu cao, tận dụng khả năng máy móc thiết bị.
4. CHIẾN LƯỢC TỒN KHO VÀ THÊM GIỜ
13
Ngoài những phương pháp trên thì công ty còn có thể sử dụng chiến lược kết
hợp tồn kho và làm thêm giờ khi tồn kho tích lũy không đáp ứng đủ với nhu cầu
tích lũy. Và nhằm giảm đến mức thấp nhất các chi phí: chi phí lưu kho, chi phí làm
thêm, chi phí biến đổi lao động để có mức sản xuất hợp lý.
Để thực hiện được chiến lược này thì phải đáp ứng được yêu cầu, mức tồn
kho cuối kì không nhỏ mức tồn kho tối thiểu, làm thêm giờ không vượt quá giới hạn
thêm giờ.
Xác định chi phí thực hiện kế hoạch này bao gồm 2 khoản mục phí:
▫ Chi phí làm thêm
▫ Chi phí tồn kho.
Giải thích các đại lượng:
▫ Nhu cầu tích lũy ( D
k
) đến tháng 12 bằng tổng nhu cầu của các tháng trong
năm .
▫ Ngày sản xuất tích lũy ( N
k
) đến tháng 12 bằng tống các ngày làm việc trong
năm.
▫ Mức sản xuất tích lũy đến tháng 12 trước khi làm thêm giờ (P
tk
)
P
tk
= số công nhân hiện có* N
k
*T
c
*D
m
Chế độ của công ty ngày làm việc (T
c
) 8h và định mức lao động (D
m
) khoảng
25giờ làm ra một sản phẩm.
▫ Tồn kho cuối tháng thứ 12 trước khi làm thêm giờ (I
tk
)
I
tk
= P
tk
+I
o
-D
k
.
▫ Thiếu hụt phát sinh trong tháng thứ k (TH
k
) được xác định:
TH
k
= max (I
mink
- I
tk
- ∑TH
i
; 0) i = {1,k-1}
▫ Giới hạn khả năng làm thêm giờ trong tháng(GHLT)
GHLT = (giới hạn thêm giờ*công nhân hiện có*N
i
*T
c
)/D
m
Tháng bị thiếu hụt sẽ được làm thêm (LT) ngay trong tháng đó nhưng không được
vượt quá giới hạn khả năng làm thêm giờ.
▫ Chi phí làm thêm (CPLT)
CPLT = LT
i
*D
m
*tiền lương*Chi phí thêm giờ đơn vị
▫ Mức sản xuất tích lũy đến tháng thứ k sau khi làm thêm giờ
P
sk
= P
tk
+ ∑Lt
i
.
▫ Tồn kho cuối tháng thứ k sau khi làm thêm giờ
I
sk
= P
sk
+ I
o
– D
k
.
▫ Chi phí tồn kho(CPTK)
CPTK = (I
sk
+ I
sk-1
)/2 * Chi phí tồn kho đơn vị.
Theo số liệu tính toán ở bảng 3:
CPLT = 121.2 (triệu đồng)
CPTK = 378.3 (triệu đồng)
Vậy tổng chi phí hoạch định cho chiến lược này là:
TC3 = 222.2 + 378.3 =499.5 (triệu đồng)
Bảng 4:
14

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét