Chuyên đề tốt nghiệp
1.5. Khái niệm thị trờng hoàn toàn không tách rời khái niệm phân công lao
động xã hội. Các Mác đã nhận định: hễ ở đâu và khi nào có sự phân công lao
động xã hội và có sản xuất hàng hoá thì ở đó và khi ấy sẽ có thị trờng. Thị trờng
chẳng qua là sự biểu hiện của phân công lao động xã hội và do đó có thể phát
triển vô cùng tận .
1.6. Thị trờng theo quan điểm Maketing, đợc hiểu là bao gồm tất cả những
khách hàng tiềm ẩn cùng có nhu cầu hay mong muốn cụ thể, sẵn sàng và có khả
năng tham gia trao đổi để thoả mãn nhu cầu và mong muốn đó.
Tóm lại, thị trờng đợc hiểu là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu của một loại
hàng hoá, dịch vụ hàng hoá hay cho một đối tác có giá trị. Ví dụ nh thị trờng sức
lao động bao gồm những ngời muốn đem sức lao động của mình để đổi lấy tiền
công hoặc hàng hoá. Để công việc trao đổi trên đợc thuận lợi, dần đã xuất hiện
những tổ chức kiểu văn phòng, trung tâm giới thiệu, xúc tiến việc làm cho ngời lao
động. Cũng tơng tự nh thế, thị trờng tiền tệ đem lại khả năng vay mợn, cho vay
tích luỹ tiền và bảo đảm an toàn cho các nhu cầu tài chính của các tổ chức, giúp họ
có thể hoạt động liên tục đợc. Nh vậy điểm lợi ích của ngời mua và ngời bán hay
chính là gía cả đợc hình thành trên cơ sở thoả thuận và nhân nhợng lẫn nhau giữa
cung và cầu.
2. Phân loại và phân đoạn thị trờng.
2.1. Phân loại thị trờng :
Thị trờng đợc hình thành từ các hệ thống cung cầu ,nó là một tổng thể các
mối quan hệ hết sức phức tạp .Để dễ dàng tiếp cận và tìm hiểu cặn kẽ tính chất của
thị trờng ta có thể phân loại thi trờng theo các tiêu thức sau:
Phân loại theo tính chất:
Thị trờng thành thị, nông thôn :hình thức phân chia này dựa vào sựa khác
biệt giữa thành thị và nông thôn về các mặt dân c ,thu nhập,địa lý ở n ớc ta, tuy
thị trờng thành thị là trọng điểm sôi động song thị trờng nông thôn lại rộng lớn và
có nhiều tiềm năng hơn.
5
Chuyên đề tốt nghiệp
Phân loại theo đối tợng mua bán
-Thị trờng hàng hóa : Đây là loại thị trờng có quy mô lớn ,phức tạp ,tinh vi.
Trong thị trờng này diễn ra các hoạt động mua bán hàng hóa với mục đích thỏa
mãn nhu cầu tiêu dùng về vật chất .
-Thị trờng lao động : Những ngời lao động cung ứng sức lao động ,còn các
doanh nghiệp có nhu cầu về lao động .Lơng là giá cả của lao động .Nhiều ngời
thất nghiệp sẽ tạo ra sự canh tranh trên thị trờng lao động và mức lơng tất nhiên sẽ
giảm xuống , ở đây, xuất hiện mối quan hệ về mua bán sức lao động. Thị trờng
này gắn bó chặt chẽ với nhân tố con ngời nh : nhân cách ,tâm lý, thị hiếu,và chịu
ảnh hởng của một số quy luật đặc thù .
-Thị trờng chất xám : Là nơi diễn ra sự trao đổi về tri thức nh : mua bản
quyền, bí quyết công nghệ
-Thị trờng vốn :Có thị trờng vốn khi ta có cung ,cầu và giá cả .Thật ra, tại
đây quyền sở hữu vốn không di chuyển nhng quyền sử dụng vốn đợc chuyển nh-
ợng qua sự vay nợ .Những thành phần kinh tế sẵn có vốn có thể da vốn đó vào thị
trờng ,những ngời cần vốn lại tới ngời cho vay .Ngời vay phải trả một tỷ lệ lãi xuất
,tức là họ phải trả cho quyền sử dụng vốn.
-Thị trờng tiền tệ tín dụng : Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán
tiền tệ ,trái phiếu ,cổ phiếu và các giấy tờ có giá trị khác. Với sự phát triển của nền
kinh tế, đây là một loại thị trờng rất quan trọng quyết định sự phát triển của xã hội.
Trên thị trờng vốn và tiền tệ trung gian là các ngân hàng.
Phân loại theo phạm vi:
-Thị trờng thế giới : Là nơi diễn ra các hoạt động trao đổi mua bán giữa các
quốc gia.Hiện nay khi xu hớng tòan cầu hóa nền kinh tế, thị trờng thế giới phát
triển mạnh mẽ hơn bao giờ hết với sự tham gia của hầu hết toàn bộ nền kinh tế
quốc gia trên toàn cầu.Thị trờng thế giới là các công ty đa quốc gia, công ty xuyên
quốc gia tham gia kinh doanh,là nơi giao lu kinh tế chính trị,xã hội và là nơi quyết
định giá cả quốc tế.Ngoài các quy luật thị trờng ra,thị trờng thế giới còn chịu sự
tác đọng của các thông lệ quốc tế và biến đổi theo từng quốc gia dặc thù.
6
Chuyên đề tốt nghiệp
-Thị trờng quốc gia : Là nơi diễn ra mọi hoạt động mua bán trong phạm vi
quốc gia.Thị trờng này là thị phần của thị trờng quốc tế,chịu sự biến động cũng
nh chi phối của tình hình thị trờng khu vực cũng nh của thị trờng thế giới.Ngày
nay,rất ít thị trờng quốc gia tồn tại độc lập.Với xu thế hợp tác bình đẳng,mọi nền
kinh tế quốc gia đều đã ít nhiều hội nhập vào thị trờng thế giới.
Phân loại theo khả năng biến nhu cầu thành hiện thực
-Thị trờng thực tế : Là khả năng mà ngời mua thực tế đã mua đợc hàng hóa
để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùng của mình.
-Thị trờng tiềm năng : Là môt thị trờng thực tế trong đó một bộ phận khách
hàng có nhu cầu và có khả năng thanh toán nhng vì một lí do nào đó mà cha mua
đợc hàng hóa để thỏa mãn nhu cầu.
-Thị trờng lý thuyết : Là thị trờng tiềm năng trong đó một bộ phận khách
hàng có nhu cầu nhng không hoặc cha có khả năng thanh toán.
Phân loại theo vai trò của từng thị trờng trong hệ thống thị trờng
-Thị trờng chính(trung tâm).
-Thị trờng phụ(nhánh).
Phân loại theo số lợng ngời mua và ngời bán trên thị trờng
-Thị trờng độc quyền: Độc quyền đơn phơng.
Độc quyền đa phơng.
-Thị trờng cạnh tranh: Cạnh tranh hoàn hảo.
Cạnh tranh không hoàn hảo.
2.2 Phân đoạn thị trờng:
Ngời làm thị trờng cả tiêu dùng và công nghiệp từ lâu đã nhận thấy rằng:thị
trờng không chỉ bao gồm những khách hàng hiện đại và những khác hàng tơng lai
với những nhu cầu và mong muốn nh nhau.Một công ty marketing công nghiệp có
thể bán hàng hóa và dịch vụ cho hàng trăm các nhà sản xuất khác trong cùng một
ngành công nghiệp.Vì vậy,phân đoạn thị trờng là yếu tố chủ chốt,xác định một
chiến lợc marketing lâu dài và có hiệu quả.
Phân đoạn thị trờng là việc căn cứ vào mục đích nghiên cứu và các tiêu thức
cụ thể để phân chia thị trờng hay phân chia khách hàng vào các đoạn phân biệt và
7
Chuyên đề tốt nghiệp
đồng nhất với nhau(khác biệt giữa các đoạn và đồng nhất trong một đoạn).Ngời ta
gọi phân đoạn thị trờng là quá trình phân chia đối tợng tiêu dùng thành nhóm,trên cơ sở
những điểm khác biệt nhu cầu,tính cách hay hành vi.
Đoạn thị trờng là một nhóm đối tợng tiêu dùng có phản ứng nh nhau đối với
cùng tập hợp những kích thích của marketing.
Và nh vậy,các doanh nghiệp cần phải phân đoạn thị trờng bởi vì thị trờng là
một thể thống nhất nhng không đồng nhất,trong đó có nhiều ngời mua và ngời bán
có trình độ,nhu cầu,mong muốn,đặc điểm,thói quen tiêu dùng khác nhau.Khả
năng của các doanh nghiệp có hạn,do vậy bất kì một doanh nghiệp nào cũng cần
phải tìm cho mình một đoạn thị trờng nào đó phù hợp với đặc điểm và chiến lợc
marketing để thích ứng với từng thị trờng.
Thị trờng rất phong phú ,đa dạng do đó không phải bất cứ thị trờng nào
cũng cần phải phân đoạn.Việc phân đoạn thị trờng đòi hỏi chúng ta phải thu thập đầy
đủ thông tin và phân tích ,lựa chọn dựa vào những tiêu thức chủ yếu sau:
-Phân đoạn theo địa lý : Thị trờng tổng thể sẽ đợc chia cắt thành nhiều đơn
vị địa lý : Vùng,miền,tỉnh,thành phố,quận,huyện,phơng xă.Đây là cơ sở phân đoạn
đợc áp dụng phổ biến vì sự khác biệt về nhu cầu thờng gắn kết với yếu tố địa lý.
-Phân đoạn theo hành vi tiêu dùng : Thị trờng ngời tiêu dùng sẽ đợc phân
chia thành các nhóm đồng nhất về các đặc tính nh :lý do mua sắm,lợi ích tìm
kiếm,lòng trung thành, số lợng và tỉ lệ sử dụng,cờng độ tiêu thụ ,tình trạng sử
dụng (đã sử dụng,cha sử dụng,không sử dụng).
Nếu doanh nghiệp thực hiện trọn vẹn việc phân đoạn thị trờng sẽ là đòn
bẩy ,có nghĩa là thông số sử dụng để phân đoạn thị trờng phải liên quan đến nhu
cầu mong muốn của ngời mua và ảnh hởng đến việc mua.Phân đoạn thị trờng
khiến cho khách hàng thỏa mãn nhu cầu và ngơc lại sẽ dẫn đến mối quan hệ
tốt,lâu dài hơn giữa ngời mua và ngời bán.Vì vậy phân đoạn thị trờng là yếu tố cần
thiết để thực hiện quan điểm marketing có hiệu quả.
8
Chuyên đề tốt nghiệp
3. Vai trò và chức năng của thị trờng:
3.1. Vai trò của thị trờng
Hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp góp phần vào việc thoả mãn
các nhu cầu của thị trờng, kích thích sự ra đời của các nhu cầu mới và nâng cao
chất lợng nhu cầu Tuy nhiên trong cơ chế thị trờng, thì thị trờng có vai trò đặc
biệt quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Thị tr-
ờng vừa là động lực, vừa là điều kiện, vừa là thớc đo kết quả và hiệu quả kinh
doanh của các doanh nghiệp
- Là động lực: Thị trờng đặt ra các nhu cầu tiêu dùng, buộc các doanh
nghiệp nếu muốn tồn tại đợc phải luôn nắm bắt đợc các nhu cầu đó và định hớng
mục tiêu hoạt động cũng phải xuất phát từ những nhu cầu đó. Ngày nay, mức sống
của ngời dân đợc tăng lên một cách rõ rệt do đó khả năng thanh toán của họ cũng
cao hơn. Bên cạnh đó, các đơn vị, các tổ chức kinh tế trong mọi lĩnh vực hoạt động
kinh doanh đua nhau cạnh tranh dành giật khách hàng một cách gay gắt bởi vì thị
trờng có chấp nhận thì doanh nghiệp mới tồn tại đợc nếu ngợc lại sẽ bị phá sản.
Vậy thị trờng là động lực sản xuất,cũng nh kinh doanh thơng mại của doanh
nghiệp.
- Là điều kiện: Thị trờng bảo đảm cung ứng có hiệu quả các yếu tố cần
thiết để doanh nghiệp thực hiện tốt nhiệm vụ hoạt động kinh doanh của mình. Nếu
doanh nghiệp có nhu cầu về một loại yếu tố sản xuất hay một loại hàng hóa nào đó
thì tình hình cung ứng trên thị trờng sẽ có ảnh hởng trực tiếp tiêu cực hoặc tích cực
tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Vậy thị trờng là điều kiện của mọi
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
- Là thớc đo: Thị trờng cũng kiểm nghiệm tính khả thi và hiệu quả của các
phơng án hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Trong qua trình hoạt động kinh
doanh thơng mại, các doanh nghiệp luôn phải đối mặt với các trờng hợp khó khăn
đỏi hỏi phải có sự tính toán cân nhắc trớc khi ra quyết định. Mỗi một quyết định
đều ảnh hởng đến sự thành công hay thất bại của các doanh nghiệp. Thị trờng có
chấp nhận, khách hàng có a chuộng sản phẩm hàng hoá của doanh nghiệp thì mới
9
Chuyên đề tốt nghiệp
chứng minh đợc phơng án kinh doanh đó là có hiệu quả và ngợc lại. Vậy thị trờng
là thớc đo hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nh vậy thông qua thị trờng (mà trớc hết là hệ thống giá cả) các doanh
nghiệp có thể nhận biết đợc sự phân phối các nguồn lực. Trên thị trờng, giá cả
hàng hoá và dịch vụ, giá cả các yếu tố đầu vào (nh máy móc thiết bị, nguồn sản
phẩm hàng hóa, đất đai, lao động, vốn ) luôn luôn biến động nên phải sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực để tạo ra các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng kịp thời nhu
cầu hàng hoá của thị trờng và xã hội.
3.2. Chức năng của thị trờng:
Chức năng thừa nhận:
Nếu sản phẩm doanh nghiệp sản xuất hay nhập khẩu tiêu thụ đợc trên thị tr-
ờng, tức là khi đó hàng hoá của doanh nghiệp đã đợc thị trờng chấp nhận, lúc ấy sẽ
tồn tại một lợng khách hàng nhất định có nhu cầu và sãn sàng trả tiền để có hàng
hoá nhằm thoả mãn nhu cầu đó và quá trình tái sản xuất đầu t của doanh nghiệp
nhờ đó mà cũng đợc thực hiện. Thị trờng thừa nhận tổng khối lợng hàng hoá và
dịch vụ đa ra giao dịch, tức thừa nhận giá trị và giá trị sử dụng của chúng, chuyển
giá trị cá biệt thành giá trị xã hội. Sự phân phối và phân phối lại các nguồn lực nói
lên sự thừa nhận của thị trờng.
Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động kinh
doanh phải tìm hiểu kỹ thị trờng, đặc biệt là nhu cầu thị trờng. Xác định cho đợc
thị trờng cần gì với khối lợng bao nhiêu
Chức năng thực hiện của thị trờng
Thông qua các hoạt động trao đổi trên thị trờng, ngời bán và ngời mua thực
hiện đợc các mục tiêu của mình. Ngời bán nhận tiền và chuyển quyền sở hữu cho
ngời mua. Đổi lại, ngời mua trả tiền cho ngời bán để có đợc giá trị sử dụng của
hàng hoá. Tuy nhiên, sự thể hiện về gía trị chỉ xảy ra khi thị trờng đã chấp nhận
giá trị sử dụng của hàng hoá. Do đó, khi sản xuất hàng hoá và dịch vụ doanh
nghiệp không chỉ tìm mọi cách để giảm thiểu các chi phí mà còn phải chú ý xem
lợi ích đem lại từ sản phẩm có phù hợp với nhu cầu thị trờng hay không.
10
Chuyên đề tốt nghiệp
Nh vậy thông qua chức năng thực hiện của thị trờng, các hàng hoá và dịch
vụ hình thành nên các giá trị trao đổi của mình để làm cơ sở cho việc phân phối
các nguồn lực.
Chức năng điều tiết và kích thích của thị trờng
Cơ chế thị trờng sẽ điều tiết việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế , tức là kích
thích các doanh nghiệp đầu t kinh doanh vào các lĩnh vực có mức lợi nhuận hấp
dẫn, có tỷ suất lợi nhuận cao, tạo ra sự di chuyển sản xuất từ ngành này sang
ngành khác. Thể hiện rõ nhất của chức năng điều tiết là sự đào thải trong quy luật
cạnh tranh. Doanh nghiệp nào, bằng chính nội lực của mình, có thể thoả mãn tốt
nhất nhu cầu của thị trờng, phản ứng một cách kịp thời, linh hoạt, sáng tạo với các
biến động của thị trờng thì sẽ tồn tại và phát triển, ngợc lại sẽ bị phá sản. Ngoài ra
thị trờng còn hớng dẫn ngời tiêu dùng sử dụng theo mục đích có lợi nhất nguồn
ngân sách của mình.
Chức năng này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nắm bắt cho đợc chu kỳ sống
của sản phẩm, để xem sản phẩm đang ở giai đoạn nào, tức lã xem sét mức độ hấp
dẫn của thị trờng đến đâu để từ đó có các chính sách phù hợp.
Chức năng thông tin của thị trờng
Chức năng này đợc thể hiện ở chỗ, thị trờng chỉ cho ngời đầu t kinh doanh
biết nên cung cấp hàng hoá và dịch vụ nào, bằng cách nào và với khối lợng bao
nhiêu để đa vào thị trờng tại thời điểm nào là thích hợp và có lợi nhất, chỉ cho ngời
tiêu dùng biết nên mua những loại hàng hoá và dịch vụ tại những thời điểm nào là
có lợi cho mình.
Thị trờng sẽ cung cấp cho nhà sản xuất hay nhà kinh doanh thơng mại và
ngời tiêu dùng những thông tin sau: Tổng số cung, tổng số cầu, cơ cấu cung và
cầu, quan hệ cung cầu đối với từng loại hàng hoá và dịch vụ, các điều kiện tìm
kiếm hàng hoá và dịch vụ, các đơn vị sản xuất và phân phối Đây là những thông
tin quan trọng cho cả nhà sản xuất và ngời tiêu dùng để đề ra quyết định thích hợp
đem lại lợi ích hiệu quả cho họ.
Để có những thông tin này doanh nghiệp phải tổ chức tốt hệ thống thông tin
của mình bao gồm các ngân hàng thống kê và ngân hàng mô hình cũng nh các ph-
11
Chuyên đề tốt nghiệp
ơng pháp thu thập xử lý thông tin nhằm cung cấp những thông tin về thị trờng cho
lãnh đạo doanh nghiệp để xây dựng kế hoạch chiến lợc, kế hoạch phát triển thị tr-
ờng.
II. vai trò của việc duy trì và mở rộng thị trờng tiêu
thụ sản phẩm trong doanh nghiệp.
1. Thế nào là duy trì và mở rộng thị trờng sản phẩm.
Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là việc duy trì và mở rộng
nơi trao đổi, mua bán hàng hoá và dịch vụ, thực chất nó là giữ vững và tăng thêm
khách hàng của doanh ngiệp.
Mở rộng thị trờng theo chiều rộng nghĩa là lôi kéo khách hàng mới, khách
hàng theo vùng địa lý, tăng doanh số bán với khách hàng cũ.
Mở rộng thị trờng theo chiều sâu nghĩa là phân đoạn cắt lớp thị trờng để
thoả mãn nhu cầu muôn hình, muôn vẻ của ngời tiêu dùng. Mở rộng theo chiều
sâu là thông qua sản phẩm để thoả mãn từng lớp nhu cầu, để từ đó mở rộng theo
vùng địa lý. Đó là vừa tăng số lợng sản phẩm bán ra, vừa tạo nên sự đa dạng về
chủng loại sản phẩm của doanh nghiệp trên thị trờng. Đó là việc mà doanh nghiệp
giữ vững, thậm chí tăng số lợng sản phẩm cũ đã tiêu thụ trên thị trờng, đồng thời tiêu
thụ đợc những sản phẩm mới trên thị trờng đó. Sự đa dạng về chủng loại mặt hàng và
nâng cao số lợng bán ra là mở rộng thị trờng theo chiều sâu.
Tóm lại mở rộng thị trờng theo chiều rộng hay chiều sâu cuối cùng phải dẫn
đến tăng tổng doanh số bán hàng, tiến tới công suất thiết kế và xa hơn nữa là vợt công suất
thiết kế.Để từ đó doanh nghiệp có thể đầu t phát triển theo quy mô mới.
2. Duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm là một tất yếu khách quan
đối với doanh nghiệp.
Trong điều kiện hiện nay, duy trì và mở rộng thị trờng là khách quan đối với các
doanh nghiệp, là điều kiện để cho các doanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển.
Trong kinh doanh, vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp thay đổi rất nhanh
cho nên mở rộng thị trờng khiến cho doanh nghiệp tránh đợc tình trạng bị tụt hậu.
Cơ hội chỉ thực sự đến với các doanh nghiệp nhạy bén, am hiểu thị trờng. Mở rộng
12
Chuyên đề tốt nghiệp
thị trờng giúp doanh nghiệp đẩy mạnh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khai thác triệt để
tiềm năng của thị trờng, nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận
và khẳng định vai trò của doanh nghiệp trên thị trờng. Cho nên duy trì và mở rộng
thị trờng là nhiệm vụ thờng xuyên, liên tục của mỗi doanh nghiệp kinh doanh trên
thị trờng.
Sơ đồ 1: Cấu trúc thị trờng sản phẩm A
Thị trờng lý thuyết sản phẩm A: Tập hợp các đối tợng có nhu cầu
Thị trờng tiềm năng của Doanh nghiệp sản phẩm A
Thị trờng hiện tại sản phẩm A
Thị trờng các đối thủ
cạnh tranh
Thị trờng của Doanh
nghiệp
Ngời không tiêu
dùng tơng đối
Ngời không tiêu
dùng tuyệt đối
Trên thực tế đã có nhiều ví dụ cụ thể về sự nỗ lực của doanh nghiệp trong
duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm. Coca và Pepsi là hai hãng sản suất
nớc ngọt lớn trên thế giới, chiếm thị phần gần nh tuyệt đối trong thị trờng về nớc
ngọt. Bao thập kỷ qua đã diễn ra sự cạnh tranh gay gắt giữa hai nhà sản xuất này.
Kết quả là có những lúc thị phần của Coca tăng còn Pepsi giảm và ngợc lại. Qua
nhiều cuộc thử nghiệm trng cầu ý kiến của khách hàng thì về chất lợng sản phẩm
của hai hãng này gần nh tơng đơng nhau. Cho nên để cạnh tranh với nhau nhằm
tăng thị phần của mình, hai hãng này đã dành % chi phí lớn cho quảng cáo.
Mục đích của các hãng đó đều là giữ vững thị phần, thị trờng đã có của
doanh nghiệp và mở rộng sang chiếm lĩnh phần thị trờng của các đối thủ cạnh
tranh cùng ngành nhằm chinh phục thị trờng hiện tại của sản phẩm và xa hơn nữa
là mở rộng phần thị trờng tiềm năng của sản phẩm đó.
Tăng thêm phần thị trờng, tức là tăng tỷ lệ phần trăm bộ phận thị trờng
doanh nghiệp nắm giữ trên toàn bộ thị trờng sản phẩm đó, là mục tiêu rất quan
trọng của doanh nghiệp. Duy trì và mở rộng thị trờng làm rút ngắn thời gian sản
phẩm nằm trong quá trình lu thông, do đó làm tăng tốc tốc độ tiêu thụ sản phẩm,
góp phần vào việc đẩy nhanh chu kỳ tái đầu t mở rộng, tăng vòng quay của vốn,
tăng lợi nhuận. Tăng nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, khiến cho các doanh nghiệp
có điều kiện tăng nhanh tốc độ khấu hao máy móc thiết bị, giảm bớt hao mòn vô
hình và do đó có điều kiện thuận lợi hơn trong việc đổi mới t liệu sản xuất, ứng
13
Chuyên đề tốt nghiệp
dụng kỹ thuật mới vào kinh doanh. Đến lợt nó kỹ thuật mới lại góp phần vào việc
đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ sản phẩm, duy trì và mở rộng thị trờng tiêu thụ sản
phẩm.
III. các nhân tố ảnh hởng đến duy trì và mở rộng thị tr-
ờng tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp.
Các nhân tố ảnh hởng đến thị trờng tiêu thụ sản phẩm đồng thời cũng là các
nhân tố ảnh hởng đến việc duy trì và mở rộng thị trờng. Thị trờng là một lĩnh vực
kinh tế phức tạp cho nên các nhân tố ảnh hởng tới nó cũng rất phong phú và phức
tạp, thờng là những nhân tố sau:
1. Quan hệ cung cầu - giá cả trên thị trờng:
Đây là nhân tố trực tiếp ảnh hởng đến việc duy trì và mở rộng thị trờng. Các
hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu tác động mạnh mẽ của quy luật cung
cầu và giá cả. Trong cơ chế thị trờng, giá cả là một nhân tố động, các doanh
nghiệp muốn thắng đối thủ cạnh tranh của mình đều phải có những chính sách giá
cả mềm mỏng, linh hoạt phù hợp với từng giai đoạn, trờng hợp. Việc định ra chính
sách giá bán phù hợp với cung - cầu trên thị trờng sẽ giúp doanh nghiệp đạt đợc
mục tiêu kinh doanh. Tuy nhiên bản thân công cụ giá trong kinh doanh chứa đựng
nội dung phức tạp, hay biến động do phụ thuộc vào nhiều yếu tố nên trong thực tế
khó có thể lờng hết đợc các tình huống có thể xảy ra. Các doanh nghiệp hiện nay
tuỳ thuộc từng trờng hợp sử dụng một số chính sách định giá sau:
- Chính sách định giá theo thị trờng
- Chính sách định giá thấp
- Chính sách định giá cao
- Chính sách ổn định giá bán
- Chính sách bán phá giá.
2. Nhịp độ phát triển của các ngành kinh tế quốc dân:
Đây là nhân tố ảnh hởng rất mạnh mẽ đến thị trờng. Sự phát triển của sản
xuất sẽ tác động đến cung - cầu hàng hoá, thị trờng ngày càng mở rộng. Ngoài ra,
nhịp độ phát triển của các ngành khoa học kỹ thuật, văn hoá - nghệ thuật cũng tác
động đến thị trờng. Khi khoa học phát triển, tạo ra thiết bị công nghệ mới, chất l-
14
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét