DANH MỤC ĐIỂM TỒN LƯU HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG
NGHIÊM TRỌNG VÀ ĐẶC BIỆT NGHIÊM TRỌNG
(Ban hành kèm theo Quyết định số 1946/QĐ-TTg ngày 21 tháng 10 năm 2010 của Thủ tướng
Chính phủ)
STT Tên điểm Địa chỉ Hiện trạng
Thời
gian
hoàn
thành
xử lý
Cơ quan
phê
duyệt dự
án
Tỉnh Hà Giang
1
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại công ty cổ
phần vật tư nông
nghiệp Hà Giang
Tổ 4, phường
Ngọc Hà, thị
xã Hà Giang
Kho được xây dựng từ năm 1970 -
1990; kho nằm ngay sát khu dân cư
đô thị.
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindan vượt từ 37,4 đến 3458,09 lần;
DDT vượt từ 1,3 đến 9057,8 lần so
với QCVN
2013
UBND
tỉnh Hà
Giang
Tỉnh Tuyên Quang
2
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật Gềnh Giềng
Xóm 1, xã An
Tường, thị xã
Tuyên Quang
Kho được xây dựng từ năm 1962;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: ngoài
kho 1 Lindan vượt 26,8 lần; 4,4 DDT
vượt 126,5 lần; trong kho 1: Lindan
vượt 1025,9 lần; và 4,4 DDT vượt
1526,8 lần. Ngoài kho 2: Lindan vượt
16,8 lần; 4,4 DDT vượt 15,8 lần.
Trong kho 2: Lindan vượt 513,9; Aldrin
vượt 218,9; 4,4 DDD vượt 98,4 lần và
4,4 DDT vượt 1526,8 lần, 01 mẫu
nước: Lindan vượt 6,05 lần; Enđrin
vượt 128,57 và 4,4 DDT vượt 1800
lần.
2013
UBND
tỉnh
Tuyên
Quang
3
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại kho chi cục
BVTV Tuyên
Quang
Tôn Hưng
Kiều 4, xã An
Tường, thị xã
Tuyên Quang
Kho được xây dựng từ năm 1993;
hiện tại kho đang còn sử dụng và cách
hộ dân gần nhất 200m; mùi hóa chất
BVTV bị ô nhiễm nặng trong kho, xung
quanh kho thuốc có các vỏ bao bì do
người dân sử dụng.
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Anpha BHC vượt 126,9 lần; Lindan
315,8 lần; Beta BHC vượt 98,5 lần;
Delta BHC vượt 28,5 lần; và 4,4 DDT
vượt 415,8 lần
2013
UBND
tỉnh
Tuyên
Quang
4 Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại xóm 13,
Làng Ải, xã Trung
Môn
Xóm 13, Làng
Ải, xã Trung
Môn, huyện
Yên Sơn
Kho được xây dựng từ năm 1966-
2008;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindan vượt 318,5 lần; hàm lượng
2013 UBND
tỉnh
Tuyên
Quang
Lindan tại độ sâu 2 m vượt 16 lần; ở
độ sâu 0,8 m hàm lượng Lindan vượt
26 lần và ở độ sâu 1,5 m hàm lượng
Lindan vượt 5,8 lần;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu nước so với QCVN:
Lindan vượt 7,63 lần; 4,4 DDT vượt
925 lần.
Tỉnh Yên Bái
5
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại tổ 23,
phường Pú
Trạng, thị xã
Nghĩa Lộ
Tổ 23,
phường Pú
Trạng, thị xã
Nghĩa Lộ
Kho được xây dựng từ năm 1992;
vườn sau nhà, trước đây là nền kho
hóa chất BVTV. Hàm lượng hóa chất
bảo vệ thực vật trong các mẫu đất so
với QCVN: Lindan vượt 7 lần.
2013
UBND
tỉnh Yên
Bái
6
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật thôn Bản vệ,
xã Nghĩa An
Thôn Bản vệ,
xã Nghĩa An,
thị xã Nghĩa
Lộ
Kho được xây dựng từ năm 1992; các
gia đình này gần và trên nền kho hóa
chất BVTV.
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: DDT
vượt 8,2 lần; lindan vượt 2,2-3,4 lần;
tổng thuốc trừ sâu Clo hữu cơ trừ
DDT và Lindan vượt 1,23 lần
2013
UBND
tỉnh Yên
Bái
Tỉnh Thái Nguyên
7
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật Núi Căng
Xã Điềm
Thụy, huyện
Phú Bình
Kho được xây dựng từ năm 1992;
diện tích ô nhiễm rất lớn, mùi thuốc
bốc lên nồng nặc, ở độ sâu 1,2m phát
hiện thấy có chôn hóa chất BTVT
(nhóm clo hữu cơ), tại khu vực đã có
một số ca mắc bệnh ung thư; diện tích
đất bị ô nhiễm là 5,3 ha. Ô nhiễm thể
hiện cục bộ ở các hố sử dụng chôn
hóa chất BVTV trước đây (5 hố).
Lượng thuốc chôn lấp là 165000 kg;
Hố còn hàm lượng lớn nhất đạt tới >
6000mg/kg đất (đối với lindan). DDT
vượt hàng trăm lần QCVN.
2013
UBND
tỉnh Thái
Nguyên
8
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại Trạm vật
tư nông nghiệp
huyện Đại Từ.
Thôn Đồng
mạc, xã Tiên
Hội, huyện
Đại Từ
Kho được xây dựng từ năm 1992;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: DDT
vượt từ 1,13 lần đến 10,4 lần.
2015
UBND
tỉnh Thái
Nguyên
9 Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại trạm Vật tư
Nông nghiệp tỉnh
(Tên kho thuốc cũ
là Kho thuốc sâu
Phúc Trìu cấp 2
vật tư và Thực
Xã Phúc Trìu,
thành phố
Thái Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1992;
khối lượng thuốc chôn lấp là 800 kg;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindan ở độ sâu 0,2m vượt 5608,1
lần; ở độ sâu 0,5m vượt 12565,4 lần;
ở độ sâu 1,5 m vượt 126550 lần; ở độ
sâu 2 m vượt 12671,5 lần
2013 UBND
tỉnh Thái
Nguyên
vật Thái Nguyên)
10
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật Trạm vật tư
nông nghiệp
huyện cũ
Dốc Ông Sư,
xã Hóa
Trung, huyện
Đồng Hỷ
Kho được xây dựng từ năm 1992;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindan ở bề mặt vượt 6,8 lần; ở độ
sâu 0,5 m vượt 89 lần; ở độ sâu 1,5 m
vượt 74,5 lần;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu nước so với QCVN:
Lindan vượt 5,2 lần; hàm lượng 4,4
DDT vượt 300 lần
2013
UBND
tỉnh Thái
Nguyên
11
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại công ty cây
trồng Thành phố
Thái Nguyên
Xóm Mới, xã
Thịnh Đức,
TP Thái
Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1992;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindan vượt 526 lần ở độ sâu 0,2m;
785,4 lần ở độ sâu 0,5m
2013
UBND
tỉnh Thái
Nguyên
Tỉnh Bắc Giang
12
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại khu vực
kho Kép
Xã Hương
Sơn, huyện
Lạng Giang
Kho được xây dựng từ năm 1992;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindan vượt 1,1 - 19,7 lần; DDT vượt
5,6 - 12,7 lần
2013
UBND
tỉnh Bắc
Giang
13
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xã Hương
Sơn
Xã Hương
Sơn, huyện
Lạng Giang
Kho được xây dựng từ năm 1992;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindane (1-3.8 mg/kg), p,p’-DDT (0.5-
1.3 mg/kg) ở độ sâu 0-50 cm
2013
UBND
tỉnh Bắc
Giang
Tỉnh Bắc Ninh
14
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật Hương Văn
Xã Lạc Vệ,
huyện Tiên
Du
Kho được xây dựng từ năm 1992; đây
là kho hóa chất BVTV bỏ hoang từ
chiến tranh, hiện không còn hóa chất
BVTV tồn lưu, nhưng có dấu hiệu ô
nhiễm đất rất nặng, nước ngầm ở độ
sâu 10m có mùi hóa chất BVTV nồng
nặc; đây là kho lộ thiên ở chân một
quả đồi trong thời gian chiến tranh.
Hiện nay tất cả thuốc đã được dọn
sạch. Nước ngầm ở độ sâu 10 m bị
nhiễm thuốc sâu và còn mùi thuốc
nặng. Diện tích: 2100 m2 (70*30)
2013
UBND
tỉnh Bắc
Ninh
Tỉnh Lạng Sơn
15 Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật Vĩnh Thịnh
Cầu Xẩy -
Khu Tân Mỹ
2, thị trấn
Hữu Lũng,
huyện Hữu
Lũng
Kho dùng để chứa và chế biến thuốc
từ năm 1989-1993; diện tích khoảng
16m2, nhà cấp 4 nền lát xi măng, hiện
nay đã phá bỏ và trồng cây xanh,
xung quanh khu vực đất bị ô nhiễm có
nhiều hộ dân đang sinh sống.
2013 UBND
tỉnh Lạng
Sơn
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: Mẫu
đất tại khu nhà bếp cũ của xưởng sản
xuất nông dược cũ DDT vượt 137 lần;
mẫu đất gần kho chứa thuốc của
xưởng sản xuất hóa chất nông dược
cũ DDT vượt 2.900 lần; mẫu đất gần
kho chứa thuốc của xưởng sản xuất
hóa chất nông dược cũ DDT vượt
123,4 lần
16
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật Long Đồng
Xã Long
Đồng, huyện
Bắc Sơn
Kho được xây dựng từ năm 1992; là
kho hóa chất BVTV của huyện, trong
kho có 11 thùng phi rỗng và bao bì đã
bị vỡ, rách, nghi ngờ là bao bì chứa
DDT.
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
alpha-chlordane ở mức 2,8 mg/kg.
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu nước so với QCVN:
Nước ngầm đo được 0.01 - 0.05 mg/L
4,4’-DDT, nhưng không có dẫn suất
của nó. Lindane là chất ô nhiễm quan
trọng thứ 2 trong đất: 5.2 mg/kg và
trong nước: 8.0 mg/L.
2013
UBND
tỉnh Lạng
Sơn
Tỉnh Hải Dương
17
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xã Cao An
Xã Cao An,
huyện Cẩm
Giàng
Kho được xây dựng từ năm 1992;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindan vượt 3,2 đến 4,4 lần, hàm
lượng DDT vượt 1,3 lần
2014
UBND
tỉnh Hải
Dương
Tỉnh Nam Định
18
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xã Nam
Phong
Xã Nam
Phong,
Thành phố
Nam Định
Kho được xây dựng từ năm 1992; kho
thuốc nằm trong khu dân cư lượng
thuốc trong kho đã được chôn lấp tại
cồn tha ma xã Nam Phong, mùi hóa
chất BVTV nồng nặc, đất có dấu hiệu
ô nhiễm;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindan vượt từ 16,4 đến 45,3 lần;
DDT vượt từ 440,4 đến 536,3 lần
2013
UBND
tỉnh Nam
Định
19
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại công ty Vật
tư Nông nghiệp
Giao thủy
Xã Hoành
Sơn, huyện
Giao Thủy
Kho được xây dựng từ năm 1992;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindan vượt 1,3 đến 4,5 lần; DDT
vượt 178,1 đến 271,0 lần
2013
UBND
tỉnh Nam
Định
Tỉnh Quảng Ninh
20
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại kho Văn
phòng Chi cục
BVTV
Huyện Yên
Hưng
Kho được xây dựng từ năm 1966;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: DDT
vượt 1,6 đến 10,5 lần; Lindan vượt 3
lần.
2013
UBND
tỉnh
Quảng
Ninh
21
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xã Cộng Hòa
Xã Cộng
Hòa, huyện
Yên Hưng
Kho được xây dựng từ năm 1966;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: đất
xung quanh bị nhiễm (0.1-10 mg/kg),
nhóm DDT và các chất POP khác ở
mức 13 - 700 ug/kg. Tuy nhiên, nước
ngầm ở khu vực xung quanh (bán kính
10-20m) gần như bão hòa nhóm DDT
(200 - 1.300 ng/L) và dieldrin (400 -
700 ng/L)
2013
UBND
tỉnh
Quảng
Ninh
22
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại Văn phòng
Chi cục BVTV
Huyện Yên
Hưng
Kho được xây dựng từ năm 1966;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindan vượt 3,0 lần; DDT vượt 1,6
đến 10,5 lần
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu nước so với QCVN:
trong mẫu nước giếng và nước ao có
một lượng nhỏ DDT và Lindan
2013
UBND
tỉnh
Quảng
Ninh
Tỉnh Thanh Hóa
23
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại kho vật tư
Nông nghiệp
Thôn 5, 6 xã
Minh Sơn,
huyện Triệu
Sơn
Kho được xây dựng từ năm 1968 -
1989;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: DDT
vượt 2 lần; mẫu đất ở độ sâu từ 0,4
đến 1,6 m vượt 8,5 đến 15,3 lần
2015
UBND
Tỉnh
Thanh
Hóa
24
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại Núi Mốc
Xã Núi Mốc,
huyện Triệu
Sơn
Kho được xây dựng từ năm 1968 -
1989;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: đất
mặt bị nhiễm DDT nhẹ (tối đa 20
mg/kg DDT)
2015
UBND
Tỉnh
Thanh
Hóa
25
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại Cầu Kênh
Cầu Kênh, xã
Hải An,
huyện Tĩnh
Gia
Kho được xây dựng từ năm 1972 -
1981;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindan ở độ sâu từ 0,2 đến 1,5m vượt
từ 94,2 đến 265,8 lần; hàm lượng
Lindan tại nhà ông Hoàng Văn Luyện
vượt 4,05 lần
2013
UBND
Tỉnh
Thanh
Hóa
26 Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại kho nhà
Trung Sơn,
thị trấn Nhồi,
huyện Đông
Kho được xây dựng từ năm 1965 -
1972;
2013 UBND
Tỉnh
Thanh
máy hóa chất cũ Sơn
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindan ở độ sâu 1,5 m vượt từ 305,1
đến 8626,5 lần
Hóa
27
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại Làng Bèo
Làng Bèo, xã
Vĩnh Long,
huyện Vĩnh
Lộc
Kho được xây dựng từ năm 1965 -
1972;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: mẫu
đất từ nền kho có nồng độ DDT: 3.3-
3.6 mg/kg. Nước từ giếng chứa
khoảng 15ng-1300 ng/L DDT, 400-600
ng/L aldrin
2013
UBND
Tỉnh
Thanh
Hóa
28
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại Đông Môn
Làng Đông
Môn, xã Vĩnh
Long, huyện
Vĩnh Lộc
Kho được xây dựng từ năm 1965 -
1972;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: đất
nền kho chứa khoảng 30-50 mg/kg
nhóm DDT. Nước từ giếng đào chứa
1.2 ng/L p,p’ - DDT, 1,4 ng/L aldrin, 81
ng/L dieldrin
2013
UBND
Tỉnh
Thanh
Hóa
29
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại kho vật tư
nông nghiệp
Thôn Thái
Lai, xã Thiệu
Tâm, huyện
Thiệu Hóa
Kho được xây dựng từ năm 1965 -
1972; nhiều loại thuốc thuộc nhóm cơ
clo; thuốc chủ yếu là Vonfatoc, DDT,
666, Batssa;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN:
Lindan vượt QCVN từ 6,2 đến 16,5
lần
2013
UBND
Tỉnh
Thanh
Hóa
Tỉnh Nghệ An
30
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại xóm Minh
Tiến, xã Châu
Hạnh
Xóm Minh
Tiến, xã Châu
Hạnh, huyện
Quỳ Châu
Thời gian sử dụng từ năm 1962 -
1982; nhân dân xây nhà ở, có một lớp
thuốc màu trắng dưới đất;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: DDT
(cao nhất) 128,633 ppm
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
31
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại Trung tâm
y tế dự phòng
Thị trấn Quỳ
Châu, huyện
Quỳ Châu
Thời gian sử dụng từ năm 1982 -
1995. Khu vực nền kho cũ nay là sân
bóng chuyền, trồng rau, có mùi thuốc;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: hàm
lượng DDT (cao nhất): 125,928 ppm
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
32
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại khối 5
Kho tại khối
5, thị trấn
Quế Phong,
huyện Quế
Phong
Thời gian sử dụng từ năm 1976 -
1986; tại đây có thuốc chôn ở nền kho
và hiện giờ dân đang sinh sống trên,
thỉnh thoảng có mùi thuốc;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: hàm
lượng DDT (cao nhất): 49,278 ppm
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
33
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại kho 3 Làng
Dừa
Làng Dừa,
huyện Quế
Phong
Kho được xây dựng từ năm 1993; cải
tạo làm đất ở, có mùi;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: hàm
lượng DDT cao nhất 14,7 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
34
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại chùa Mụ
xã Hưng Khánh
Chùa Mụ, xã
Hưng Khánh,
huyện Hưng
Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1985; vẫn
còn kho, diện tích 50 m2, có mùi thuốc
khó chịu khoảng cách đến nhà dân 30
m.
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: DDT
39,950 ppm.
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
35
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 11 xã
Hưng Long
Xóm 11, Xã
Hưng Long,
huyện Hưng
Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1978 -
1993; hiện vẫn còn kho nhưng đã
xuống cấp, không sử dụng diện tích
30 m2, có mùi thuốc khó chịu khoảng
cách đến nhà dân 10 m.
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN từ 2,3
lần đến 5,4 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
36
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 6
Xóm 6, Xã
Hưng Tân,
huyện Hưng
Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1993; còn
nguyên hiện trạng có mùi; gần khu
dân cư;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
11,1 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
37
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 3 Quang
Trung
Xóm 3,
Quang Trung,
huyện Hưng
Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1978 -
1990; còn nền kho có mùi thuốc;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
2014,8 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
38
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật HTX Việt
Thắng (Xóm 6A)
HTX Việt
Thắng (Xóm
6A), huyện
Hưng Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1968 -
1975; khu vực đã được cải tạo làm
sân nhà Văn hóa;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
288,2 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
39
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại xóm Kỳ
Xóm Kỳ, xã
Hưng Tây,
huyện Hưng
Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1967-
1980; khu vực đã được cải tạo làm
đất ở; còn nền kho; Hàm lượng hóa
chất bảo vệ thực vật trong các mẫu
đất so với QCVN cao 13 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
40
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại Hưng Tây
3 khoa Đà 1
Hưng Tây 3
Khoa Đà 1,
xã Hưng Tây,
huyện Hưng
Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1965-
1980; khu vực này đã được cải tạo
làm đất ở;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong đất vượt QCVN 5,4 đến 6,2 lần
2020
UBND
Tỉnh
Nghệ An
41
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại xóm 22
Cây Đa
Xóm 22 Cây
Đa, xã Hưng
Xuân, huyện
Hưng Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1968-
1990; khu vực đã được cải tạo làm
đất ở; có mùi thuốc;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao 5
lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
42
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 5.
Xóm 5, xã
Hưng Lợi,
huyện Hưng
Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1968 -
1982; khu vực đã được cải tạo làm
đất trồng; có mùi thuốc;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
207 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
43
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 6
Xóm 6, xã
Hưng Nhân,
huyện Hưng
Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1973-
2000; khu vực đã được cải tạo làm
đất trồng; có mùi thuốc;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
21 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
44
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 4
Xóm 4, xã
Hưng Phú,
huyện Hưng
Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1969-
1988; khu vực đã được cải tạo; có
nền; có mùi thuốc;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
123,6 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
45
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 7
Xóm 7, xã
Hưng Thịnh,
huyện Hưng
Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1980-
1995; khu vực đã được cải tạo thành
đất trồng có mùi thuốc;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
11,7 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
46
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 2
Xóm 2, xã
Hưng Phúc,
huyện Hưng
Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1965-
1975; khu vực đã được cải tạo thành
nhà văn hóa; có mùi thuốc;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
192,4 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
47
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 6
Xóm 6, xã
Hưng Tân,
huyện Hưng
Nguyên
Kho được xây dựng từ năm 1973-
2000; khu vực đã được cải tạo thành
nhà văn hóa; có mùi thuốc;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
5,9 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
48 Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại xóm Hòa
Đồng
Xóm Hòa
Đồng, T.T
Hòa Bình,
huyện Tương
Dương
Thời gian sử dụng từ năm 1982-1990.
Các kho đã bị phá dỡ, cấp đất cho
dân ở.
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: DDT
2015 UBND
Tỉnh
Nghệ An
vượt từ 1,4 đến 13.824,7 lần
49
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật kho 4
Thị trấn
huyện Tương
Dương
Kho được xây dựng từ năm 1993; cải
tạo làm đất ở, đất vườn, còn tồn lưu
thuốc, có mùi;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
nhất là 13.824,7 ppm
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
50
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại xóm 4 xã
Quỳnh Hưng
Xóm 4, xã
Quỳnh Hưng,
huyện Quỳnh
Lưu
Kho được xây dựng từ năm 1975-
1986; có mùi thuốc khó chịu xa khu
dân cư, ở giữa cánh đồng, vẫn còn
kho nhưng đã xuống cấp, không sử
dụng, diện tích 18 m2;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: DDT
tại kho 6,354 ppm
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
51
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật tại xóm 8 (kho
1) và thùng đổ vỡ
xã Quỳnh Hoa
Xóm 8, xã
Quỳnh Hoa,
huyện Quỳnh
Lưu
Kho được xây dựng từ năm 1970-
1995; vẫn còn kho nhưng đã xuống
cấp, không sử dụng diện tích 48 m2;
có mùi thuốc khó chịu, khoảng cách
tới nhà dân 30 m.
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN: DDT
tại kho 9,204 ppm
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
52
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 4
Xóm 4, xã
Quỳnh Giang,
huyện Quỳnh
Lưu
Thời gian sử dụng từ năm 1972 -
1991; khu vực này hiện còn kho
nhưng đã xuống cấp;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
10 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
53
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 1 (4 kho)
Xóm 1, xã
Quỳnh Diễn,
huyện Quỳnh
Lưu
Kho được xây dựng từ năm 1985 -
1994; các kho cũ đã phá, kho mới vẫn
còn;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
12,9 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
54
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 6
Xóm 6, xã
Tân Sơn,
huyện Quỳnh
Lưu
Kho được xây dựng từ năm 1975 -
1989; Phá bỏ làm nền chợ;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
100,7 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
55
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 5
Xóm 5, xã
Quỳnh Châu,
huyện Quỳnh
Lưu
Kho được xây dựng từ năm 1988 -
2007; khu vực này đã được cải tạo
làm nhà HTX, có mùi;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
10,0 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
56 Điểm tồn lưu hóa Xóm 4, xã Kho được xây dựng từ năm 1965 - 2015 UBND
chất bảo vệ thực
vật xóm 4
Quỳnh Hoa,
huyện Quỳnh
Lưu
1993; nền kho còn nguyên hiện trạng,
xuống cấp, có mùi.
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
69,2 lần
Tỉnh
Nghệ An
57
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 11
Xóm 11, xã
Quỳnh Hoa,
huyện Quỳnh
Lưu
Kho được xây dựng từ năm 1965 -
1975; còn nền, móng, có mùi;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
70,5 lần
2013
UBND
Tỉnh
Nghệ An
58
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 11
Xóm 11, xã
Quỳnh
Thạch, huyện
Quỳnh Lưu
Kho được xây dựng từ năm 1960 -
1982; Khu vực này đã được cải tạo
làm đất ở, có mùi;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
100,6 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
59
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 1
Xóm 1, xã
Quỳnh Hồng,
huyện Quỳnh
Lưu
Kho được xây dựng từ năm 1972 -
1995; nền còn nguyên, xuống cấp, có
mùi;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
7,0 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
60
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 10
Xóm 10, xã
Quỳnh Hậu,
huyện Quỳnh
Lưu
Kho được xây dựng từ năm 1972 -
2007; nền còn nguyên hiện trạng, có
mùi;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
186,8 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
61
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 2
Xóm 2, xã
Quỳnh Nghĩa,
huyện Quỳnh
Lưu
Kho được xây dựng từ năm 1977 -
1993; nền kho vẫn còn, xuống cấp, có
mùi;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
18,6 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
62
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 13
Xóm 13, xã
Sơn Hải,
huyện Quỳnh
Lưu
Thời gian sử dụng từ năm 1977 -
1993; nền còn nguyên nhưng xuống
cấp, có mùi;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
890,8 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
63
Điểm tồn lưu hóa
chất bảo vệ thực
vật xóm 6
Xóm 6, xã
Quỳnh Vinh,
huyện Quỳnh
Lưu
Kho được xây dựng từ năm 1984 -
1989; nền còn nguyên nhưng xuống
cấp, có mùi;
Hàm lượng hóa chất bảo vệ thực vật
trong các mẫu đất so với QCVN cao
13,3 lần
2015
UBND
Tỉnh
Nghệ An
64 Điểm tồn lưu hóa Xóm 10, xã Kho được xây dựng từ năm 1973 - 2015 UBND
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét